Nhà sản xuất

Roussel Vietnam

Thành phần

Mỗi viên: Clarithromycin 250mg hoặc 500mg.

Dược lực học

Clamisel chứa hoạt chất clarithromycin là một kháng sinh macrolid bán tổng hợp.
Clarithromycin là một chất bán tổng hợp của erythromycin A. Nó có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn Gram dương và Gram âm, hiếu khí và kỵ khí.
Phổ kháng khuẩn:
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (nhạy methicilin); Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tiêu huyết beta nhóm A); liên cầu tiêu huyết (nhóm viridans); Streptococcus (Diplococcus) pneumoniae; Streptococcus agalactiae; Listeria monocytogenes.
Vi khuẩn Gram âm: Haemophillus influenzae; Haemophillus parainfluenzae; Moraxella (Branhamella) catarrhalis; Neisseria gonorrheae; Legionella pneumophila; Bordetella pertussis; Helicobacter pylori; Campylobacter jejunii.
Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae; Ureaplasma urealyticum.

Dược động học

Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao làm cho sinh khả dụng của thuốc giảm xuống còn khoảng 55%, tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học là 14-hydroxy clarithromycin. Mức hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào.
Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật. Một phần ít hơn được thải qua nước tiểu. Khoảng 20% và 30% theo thứ tự tương ứng với liều 250mg và 500mg được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. Khi uống liều 250mg clarithromycin 2 lần/ngày, thời gian bán thải khoảng 3-4 giờ, và khoảng 5-7 giờ khi người bệnh uống liều 500mg, 2 lần/ngày. Các chất chuyển hóa cũng được thải qua nước tiểu.

Chỉ định/Công dụng

Dùng trong các trường hợp nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp tính, mạn tính và viêm phổi.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng da, mô mềm từ nhẹ đến trung bình.
- Nhiễm trùng hô hấp mắc phải trong cộng đồng, chống lại các tác nhân gây viêm phổi không điển hình.
- Phối hợp với omeprazol điều trị tiệt căn loét dạ dày tá tràng do H. pylori.
- Phòng ngừa và điều trị nhiễm Mycobacterium avium ở bệnh nhân suy giảm khả năng miễn dịch, dự phòng nhiễm khuẩn cơ hội.

Liều lượng & Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc, có thể uống trước hay sau bữa ăn.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Thời gian điều trị thông thường là từ 7-10 ngày. Liều dùng thông thường như sau:
Nhiễm trùng hô hấp, da và mô mềm:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: dùng liều 250 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg, ngày 1 lần. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, mỗi lần dùng 500 mg, ngày 2 lần.
Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng liều 15 mg/kg/ngày được chia làm 2 lần uống.
Loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori:
Người lớn: 500 mg x 2-3 lần/ngày, kết hợp với omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần trong 14 ngày.
Nhiễm trùng gây ra bởi Mycobacterium: 500 mg x 2 lần/ngày, thời gian điều trị 3-4 tuần, nếu không hiệu quả có thể nâng lên 1 g x 2 lần/ngày.
Ở bệnh nhân suy thận nặng (CC < 30mL/phút) kèm hoặc không kèm suy gan: liều dùng nên được điều chỉnh, nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, dùng 250 mg mỗi ngày một lần hoặc dùng 2 lần trong trường hợp nhiễm trùng nặng.

Thận trọng lúc dùng

Clarithromycin được thải trừ chủ yếu qua gan thận, nên thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.
Thận trọng khi dùng clarithromycin trong trường hợp dự phòng hoặc trong trường hợp nhiễm trùng do những khuẩn kém nhạy cảm có thể làm tăng nguy cơ đề kháng.

Quá Liều

Những báo cáo cho thấy việc tiêu hóa lượng lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực đã tiêu hóa 8g clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần bị thay đổi, thái độ hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm. Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Giống như những macrolid khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Chống chỉ định

Tiền sử dị ứng với các macrolid, chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin, nhất là trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, xoắn đỉnh, thiếu máu cơ tim cục bộ.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu nào được kiểm soát tốt và thích hợp trên phụ nữ mang thai. Clarithromycin chỉ được dùng cho phụ nữ mang thai khi cân nhắc có lợi cho người mẹ hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Không biết clarithromycin có qua sữa mẹ hay không. Do có nhiều thuốc qua sữa mẹ, cần thận trọng theo dõi khi dùng clarithromycin cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.
Độ an toàn và hiệu quả sử dụng ở trẻ em < 20 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.

Tương tác

Khi dùng đồng thời thuốc trị động kinh, clarithromycin ức chế chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin, làm tăng tác dụng phụ của chúng.
Ức chế chuyển hóa của cisplatin gây xoắn đỉnh, rung thất, ức chế chuyển hóa của theophylin làm tăng nguy cơ ngộ độc.
Làm giảm sự hấp thu của zidovudin.

Tác dụng ngoại ý

Hay gặp: rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến nặng, phản ứng quá mẫn như ngứa, mề đay, ban da, kích thích, hội chứng Stevens-Johnson.
Ít gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng trên, chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh cao và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin, điếc có thể hồi phục.

Bảo quản

Nơi khô thoáng, dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Phân loại ATC

J01FA09 - clarithromycin

Trình bày/Đóng gói

Viên nén dài bao phim: hộp 2 vỉ x 10 viên.

A