Nhà sản xuất

Mekophar

Thành phần

Mỗi viên: Methylprednisolone 4mg hoặc 16mg.

Dược lực học

Methylprednisolone là một glucocorticoid, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

Dược động học

Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng 1,5 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn.
Methylprednisolone được chuyển hóa trong gan, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy xấp xỉ 3 giờ

Chỉ định/Công dụng

Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ, trong điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
Methylprednisolone còn được chỉ định trong hội chứng thận hư nguyên phát.

Liều lượng & Cách dùng

Theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều khởi đầu 4-48mg/ngày tùy theo từng loại bệnh. Liều này nên được duy trì hoặc điều chỉnh liều cho đến khi có đáp ứng.
Nếu điều trị trong thời gian dài nên xác định liều thấp nhất có hiệu quả. Giảm liều từ từ khi ngưng thuốc.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh. Trong liệu pháp cách ngày, dùng 1 liều duy nhất, cứ 2 ngày 1 lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú, sau khi đã qua khỏi cơn hen cấp tính: 32-48mg/ngày, sau đó giảm dần liều và có thể ngưng thuốc trong vòng từ 10 ngày đến 2 tuần.
Cơn hen cấp tính: 32-48mg/ngày x 5 ngày, sau đó dùng liều thấp hơn trong một tuần. Liều được giảm dần nhanh khi khỏi cơn hen cấp.
Bệnh thấp nặng: lúc đầu 0,8mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng 1 lần/ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều thấp nhất có tác dụng.
Viêm khớp dạng thấp: 4-6mg/ngày. Cấp tính: 16-32mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm loét đại tràng mạn tính, đợt cấp tính nặng: 8-24mg/ngày.
Hội chứng thận hư nguyên phát: 0,8-1,6mg/kg/ngày x 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6-8 tuần.
Thiếu máu tan máu trong miễn dịch: 64mg/ngày, ít nhất trong 6- 8tuần.
Bệnh sarcoid: 0,8mg/kg/ngày để thuyên giảm bệnh. Sau đó dùng liều duy trì thấp: 8mg/ngày.

Quá Liều

Khi sử dụng methylprednisolone dài hạn, có thể xuất hiện những triệu chứng quá liều gồm: hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), loãng xương (toàn thân).
Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, có thể xảy ra tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn dùng thuốc.

Chống chỉ định

Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
Đang dùng vaccin virus sống.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai và cho con bú: chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Tương tác

Methylprednisolone tác động đến chuyển hóa của cyclosporine, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, ketoconazole, rifampicin.
Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolone.
Methylprednisolone có thể gây tăng glucose huyết nên cần dùng liều insulin cao hơn.

Tác dụng ngoại ý

Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolone liều cao và dài ngày.
Methylprednisolone ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Thường gặp:
- Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
- Tiêu hóa: tăng ngon miệng, khó tiêu.
- Da: rậm lông.
- Nội tiết và chuyển hóa: đái tháo đường.
- Thần kinh cơ và xương: đau khớp.
- Mắt: đục thủy tinh thể, glôcôm.
- Hô hấp: chảy máu cam.
Ít gặp:
- Thần kinh trung ương: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
- Tim mạch: phù, tăng huyết áp.
- Da: trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
- Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên-thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
- Tiêu hóa: loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
- Thần kinh-cơ và xương: yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
- Khác: phản ứng quá mẫn.

Thận trọng

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
Thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
Sử dụng thận trọng đối với người cao tuổi, nên dùng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
Dùng corticoid liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vaccin.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy, phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Phân loại ATC

H02AB04 

Trình bày/Đóng gói

Viên nén: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 200 viên, chai 500 viên.

 

 

A