Nhà sản xuất

Hasan-Dermapharm

Thành phần

Mỗi viên: Ezetimib 10mg.

Mô tả

Viên nén hình caplet, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.

Dược lực học

Phân loại dược lý: Thuộc nhóm thuốc hạ lipid khác.
Mã ATC: C10AX09
Cơ chế tác dụng
Ezetimib là thuốc thuộc nhóm mới của nhóm các thuốc hạ lipid huyết, ức chế có chọn lọc sự hấp thu cholesterol và các sterol thực vật tại ruột. Ezetimib tác động lên phân tử Niemann – Pick C1 – Like 1 (NPC1L1), là chất vận chuyển sterol, giữ vai trò chính trong sự hấp thu cholesterol và phytosterols tại ruột.
Ezetimib tập trung tại bờ bàn chải của ruột non và ức chế hấp thu cholesterol, dẫn tới giảm cholesterol từ ruột vào gan. Khi kết hợp với một số statin, là nhóm thuốc ức chế tổng hợp cholesterol tại gan, nhờ sự khác nhau về cơ chế tác động của hai nhóm thuốc dẫn tới giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo-B, non-HDL-C và TG, gây tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu, vượt trội so với dùng riêng từng thuốc.
Một loạt các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện nhằm xác định tính chọn lọc của ezetimib đối với sự ức chế hấp thu cholesterol. Ezetimib ức chế hấp thu [14C]-cholesterol mà không ảnh hưởng tới sự hấp thu của các triglycerid, các acid béo, acid mật, progesteron, ethinyl estradiol, hoặc các vitamin A, D tan trong dầu.
Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do các bệnh tim mạch tỉ lệ thuận với nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C, tỉ lệ nghịch với nồng độ HDL-C.
Sử dụng đồng thời ezetimib với một thuốc statin có tác dụng làm giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở những bệnh nhân mắc các bệnh mạch vành hoặc có tiền sử mắc hội chứng mạch vành cấp (ACS).

Dược động học

Hấp thu
Sau khi uống, ezetimib hấp thu nhanh chóng và liên hợp rộng rãi thành phenolic glucuronid có tác động dược lý. Nồng độ huyết tương tối đa trung bình đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ đối với ezetimib-glucuronid và 4 đến 12 giờ đối với ezetimib. Không thể xác định sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimib do chất này hầu như không tan trong dung môi nước phù hợp cho đường tiêm. Uống thuốc cùng với thức ăn (giàu hoặc không giàu chất béo) không làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng đường uống của ezetimib. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng vớithức ăn.
Phân bố
Liên kết với protein huyết tương người khoảng 99,7% đối với ezetimib và khoảng 88 đến 92% đối với ezetimib-glucuronid.
Chuyển hóa
Ezetimib chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan thông qua sự liên hợp với glucuronid (phản ứng pha II) và sau đó bài tiết qua mật. Lượng tối thiểu được oxy hóa (phản ứng pha I) đã được quan sát thấy ở tất cả các loài được đánh giá.
Ezetimib và ezetimib-glucuronid là hai dẫn xuất chủ yếu của thuốc trong huyết tương, chiếm lần lượt khoảng 10 đến 20% và 80 đến 90% trên tổng lượng thuốc trong huyết tương. Cả ezetimib và ezetimib-glucuronid đều được đào thải chậm ra khỏi huyết tương với vai trò đáng kể của chu kì gan-ruột. Thời gian bán thảicủa ezetimib và ezetimib-glucuronid là khoảng 22 giờ.
Thải trừ
Sau khi cho người uống ezetimib có gắn 14C, ezetimib toàn phần chiếm khoảng 93% trên tổng số hoạt tính phóng xạ trong huyết tương. Đã tìm thấy khoảng 78% hoạt tính phóng xạ trong phân và 11% trong nước tiểu trong vòng 10 ngày. Sau 48 giờ, không định lượng được hoạt tính phóng xạ trong huyết tương.
Dược động học trên nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhi
Không có sự khác biệt về dược động học giữa trẻ em ≥6 tuổi và người lớn.
Chưa có dữ liệu dược động học ở trẻ <6 tuổi.
Bệnh nhân cao tuổi
Nồng độ của ezetimib toàn phần trong huyết tương ở người cao tuổi (≥65 tuổi) cao gấp 2 lần so với người trẻ tuổi (18 đến 45 tuổi). Tuy nhiên, tác dụng giảm LDL-C và dữ liệu an toàn ở bệnh nhân cao tuổi là tương tự với người trẻ tuổi, do đó, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy gan
Sau khi uống ezetimib liều duy nhất 10 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimib toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 hoặc 6), so với người khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu 14 ngày, đa liều (10 mg mỗi ngày) ở bệnh nhân suy gan vừa (điểm Child-Pugh 7 đến 9), AUC trung bình của ezetimib toàn phần tăng khoảng 4 lần vào ngày 1 và ngày 14 so với người khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Do chưa biết tác động của việc tăng nồng độ ezetimib toàn phần ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng (điểm Child-Pugh >9) nên ezetimib không được khuyến cáo ở những bệnh nhân này.
Suy thận
Sau khi uống ezetimib liều duy nhất 10 mg ở bệnh nhân suy thận nặng (n=8; CrCl trung bình ≤30 mL/phút/1,73m2), AUC trung bình của ezetimib toàn phần tăng khoảng 1,5 lần so với người khỏe mạnh (n=9). Kết quả này không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Giới tính
Nồng độ huyết tương của ezetimib toàn phần tăng nhẹ (khoảng 20%) ở nữ so với nam. Tác động giảm LDL-C và dữ liệu an toàn là tương tự giữa bệnh nhân nam và nữ, do đó không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Chỉ định/Công dụng

Tăng cholesterol nguyên phát
- RIDOLIP 10 được chỉ định dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với một thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (statin) ở những bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) mà những bệnh nhân này không có đáp ứng khi sử dụng statin riêng lẻ hoặc không sử dụng được statin.
- RIDOLIP 10 cũng được chỉ định nhằm làm giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở bệnh nhân mắc các bệnh mạch vành và bệnh nhân có tiền sử mắc hội chứng mạch vành cấp (ACS) khi đang được điều trị bằng statin hoặc bắt đầu điều trị kết hợp với statin.
Tăng cholesterol đồng hợp tử có tính chất gia đình (HoFH)
RIDOLIP 10 kết hợp với một statin, được chỉ định như là một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân HoFH. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng thêm các phương pháp hỗ trợ khác (như lọc bỏ LDL).
Tăng sitosterol máu đồng hợp tử (phytosterol máu)
RIDOLIP 10 được chỉ định như là một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng sitosterol đồng hợp tử có yếu tố gia đình.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng
Liều khuyên dùng: 1 viên mỗi ngày.
Kết hợp với thuốc hấp phụ acid mật: Nên uống RIDOLIP 10 trước ≥2 giờ hoặc sau ≥4 giờ khi dùng thuốc hấp phụ acid mật.
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhi: Bắt đầu tiến hành điều trị dưới sự theo dõi của chuyên gia.
· Trẻ em và thanh thiếu niên ≥6 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của ezetimib ở trẻ em 6 đến 17 tuổi chưa được thiết lập. Khi RIDOLIP 10 được chỉ định dùng chung với statin, cần tham khảo liều lượng statin dành cho trẻ em.
· Trẻ em <6 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của ezetimib ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu lâm sàng.
Suy gan:
· Bệnh nhân suy gan nhẹ: Không cần điều chỉnh liều.
· Bệnh nhân suy gan vừa và nặng: Không nên dùng RIDOLIP 10.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng giảm lipid hợp lý và nên tiếp tục chế độ ăn kiêng này trong khi điều trị với RIDOLIP 10.
Đường dùng thông thường là đường uống. RIDOLIP 10 có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Khi RIDOLIP 10 được bổ sung vào statin, cần phải tiếp tục liều chỉ định ban đầu của statin đó hoặc liều statin đã tăng. Trong trường hợp này, cần phải tham khảo liều lượng cho từng statin cụ thể.
Nếu một lần quên dùng thuốc, không nên dùng liều gấp đôi để bù cho một viên đã quên. Dùng liều RIDOLIP 10 như thông thường trong lần uống kế tiếp.

Cảnh báo

Tham khảo thông tin kê toa cho mỗi sản phẩm khi dùng RIDOLIP 10 kết hợp với statin.
Enzym gan
Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân dùng ezetimib kết hợp với statin, đã thấy tăng liên tục transaminase (≥3 lần giới hạn trên của trị số bình thường ULN). Khi sử dụng kết hợp ezetimib với một statin, nên đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị và tuân theo những khuyến cáocủa statin.
Trong thử nghiệm IMPROVE – IT, 18.144 bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hoặc có tiền sử mắc ACS được ngẫu nhiên cho sử dụng ezetimib/ simvastatin 10/ 40mg mỗi ngày (n=9.067) hoặc simvastatin 40 mg mỗi ngày (n=9.077). Theo dõi trong vòng 6 năm, tỷ lệ tăng liên tục transaminase (≥3 lần ULN) là 2,5% đối với nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/ simvastatin và 2,3% đối với nhóm sử dụng simvastatin.
Trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên hơn 9.000 bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính được ngẫu nhiên dùng ezetimib 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4.650) hoặc dùng placebo (n=4.620) (thời gian theo dõi trung bình là 4,9 năm), tỷ lệ tăng liên tục transaminase (≥3 lần ULN) là 0,7% đối với nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/ simvastatin và 0,6% đối với nhóm dùng placebo.
Cơ xương khớp
Các trường hợp bị đau cơ và tiêu cơ vân đã được báo cáo. Hầu hết các bệnh nhân bị tiêu cơ vân đều dùng ezetimib chung với statin. Tuy nhiên, rất hiếm báo cáo tiêu cơ vân khi đơn trị liệu với ezetimib hoặc khi bổ sung ezetimib với các thuốc khác đã biết làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Nếu nghi ngờ bệnh cơ dựa trên các triệu chứng xuất hiện trên cơ hoặc dựa trên mức creatin kinase (CK) >10 lần ULN, nên ngay lập tức ngưng sử dụng ezetimib hay bất kỳ statin nào khác. Tất cả bệnh nhân khi bắt đầu trị liệu với ezetimib nên được khuyến cáo về nguy cơ đau cơ và bệnh nhân cần thông báo ngay khi có bất kỳ dấu hiệu đau cơ, khó chịu, yếu cơ không rõ nguyên nhân.
Trong thử nghiệm IMPROVE – IT, bệnh đau cơ được chẩn đoán khi bị đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân với mức CK huyết thanh ≥10 lần ULN hoặc trong hai lần đo liên tiếp, mức CK huyết thanh ≥5 lần và <10 lần ULN; bệnh tiêu cơ vân được chẩn đoán khi bị đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân với mức CK huyết thanh ≥ 10 lần ULN có kèm theo tổn thương thận, hoặc trong hai lần đo liên tiếp, mức CK huyết thanh ≥5 lần và <10 lần ULN có kèm theo tổn thương thận, hoặc CK huyết thanh ≥10.000 IU/L không kèm theo tổn thương thận. Tỉ lệ bị đau cơ và tiêu cơ vân lần lượt là 0,2% và 0,1% ở nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/simvastatin, 0,1% và 0,2% đối với nhóm sử dụng simvastatin.
Trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên hơn 9.000 bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính được ngẫu nhiên dùng ezetimib 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4.650) hoặc dùng placebo (n=4.620) (thời gian theo dõi trung bình là 4,9 năm), tỉ lệ đau cơ/ tiêu cơ vân là 0,2% ở nhóm dùng ezetimib phối hợp simvastatin và 0,1% ở nhóm dùng placebo.
Suy gan
Do chưa biết ảnh hưởng khi tăng nồng độ ezetimib ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng nên không khuyến cáo sử dụng RIDOLIP 10 ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhi
Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib ở nhóm bệnh nhân 6 đến 10 tuổi bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có hoặc không có tính chất gia đình được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trong 12 tuần. Tác dụng của ezetimib trong khoảng thời gian điều trị trên 12 tuần chưa được nghiên cứu ở nhóm đối tượng này.
Ezetimib chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân dưới 6 tuổi.
Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với simvastatin ở nhóm bệnh nhân 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở các bé trai tuổi vị thành niên và các bé gái đã xuất hiện kinh nguyệt ít nhất 1 năm trước đó. Trong nghiên cứu này, nhìn chung không thấy có ảnh hưởng nào lên sự phát triển và trưởng thành về mặt giới tính ở các bé trai và bé gái tuổi vị thành niên, cũng như không có ảnh hưởng nào lên chu kỳ kinh nguyệt của bé gái. Tuy nhiên, ảnh hưởng của ezetimib trong khoảng thời gian điều trị trên 33 tuần đối với sự phát triển và trưởng thành về mặt giới tính chưa được nghiên cứu.
Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với simvastatin liều trên 40 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân 10 đến 17 tuổi.
Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với simvastatin chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân dưới 10 tuổi.
Hiệu quả lâu dài của việc điều trị với ezetimib ở bệnh nhân dưới 17 tuổi nhằm làm giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong trong tuổi trưởng thành chưa được nghiên cứu.
Fibrat
Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với các fibrat chưa được nghiên cứu, ngoại trừ fenofibrat.
Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật khi dùng chung ezetimib với fenofibrat, nên chỉ định kiểm tra túi mật và ngưng sử dụng phối hợp này.
Ciclosporin
Nên thận trọng khi bắt đầu dùng ezetimib cho những bệnh nhân đang dùng ciclosporin. Nên theo dõi nồng độ ciclosporin ở những bệnh nhân này.
Thuốc chống đông máu
Nếu ezetimib được thêm vào quá trình điều trị với warfarin, thuốc chống đông máu coumarin khác hoặc fluindion, nên theo dõi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) một cách hợp lý.
Khác
RIDOLIP 10 chứa tá dược lactose monohydrat. Do đó, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về việc không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên đã có báo cáo về một số ảnh hưởng bất lợi như chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Quá Liều

Quá liều
Trong những thử nghiệm lâm sàng, nhìn chung ezetimib dung nạp tốt khi sử dụng liều 50 mg/ngày cho 15 người khỏe mạnh trong 14 ngày, hoặc 40 mg/ngày cho 18 bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát trong 56 ngày. Ở động vật, không quan sát thấy độc tính khi dùng một liều uống duy nhất ezetimib 5.000 mg/kg cho chuột nhắt và chuột cống, và 3.000 mg/kg đối với chó.
Một vài trường hợp quá liều ezetimib đã được báo cáo, đa phần không liên quan tới tác dụng không mong muốn, các báo cáo này nhìn chung không nghiêm trọng.
Cách xử trí khi dùng quá liều
Nên điều trị triệu chứng và nâng đỡ khi quá liều.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng liệu pháp kết hợp RIDOLIP 10 với statin cho những bệnh nhân tăng transaminase không rõ nguyên nhân, bệnh nhân suy gan tiến triển hoặc phụ nữ có thai và cho con bú.
Tham khảo thông tin kê toa cho mỗi sản phẩm khi dùng RIDOLIP 10 kết hợp với statin.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Chỉ nên dùng ezetimib cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ezetimib trong thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật sử dụng đơn trị liệu ezetimib cho thấy không có ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau khi sinh.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Các nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimib được tiết vào sữa. Chưa biết liệu ezetimib có tiết vào sữa người mẹ hay không, do đó không nên dùng ezetimib cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác

Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chứng minh ezetimib không cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc cytochrom P450. Không quan sát thấy các tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa ezetimib với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9 và 3A4 hoặc N-acetyltransferase.
Trong các nghiên cứu lâm sàng về tương tác thuốc, ezetimib không gây ảnh hưởng đến dược động học của dapson, dextromethorphan, digoxin, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel), glipizid, tolbutamid hoặc midazolam khi dùng kết hợp. Cimetidin, dùng kết hợp với ezetimib, không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib.
Thuốc kháng acid
Sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid làm giảm hấp thu ezetimib nhưng không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib. Sự giảm hấp thu này không có ý nghĩa lâm sàng.
Cholestyramin
Sử dụng đồng thời với cholestyramin làm giảm AUC trung bình của ezetimib toàn phần khoảng 55%. Tác động làm giảm LDL-C do phối hợp ezetimib với cholestyramin có thể kém hiệu quả do tương tác này.
Fibrat
Ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời ezetimib với fenofibrat, bác sĩ cần biết rõ về nguy cơ gây bệnh sỏi mật và các bệnh về túi mật.
Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật khi dùng chung ezetimib với fenofibrat, nên chỉ định kiểm tra túi mật và ngưng sử dụng phối hợp này.
Sử dụng đồng thời với fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng nhẹ nồng độ của ezetimib (lần lượt khoảng 1,5 lần và 1,7 lần).
Sử dụng đồng thời ezetimib với các fibrat khác chưa được nghiên cứu.
Các fibrat làm tăng đào thải cholesterol vào mật, dẫn tới bệnh sỏi mật. Các nghiên cứu lâm sàng trên động vật cho thấy ezetimib gây tăng cholesterol vào túi mật nhưng không phải ở tất cả các loài. Không thể loại trừ nguy cơ gây ra sỏi mật là có liên quan đến việc dùng ezetimib.
Statin
Không thấy các tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng ezetimib kết hợp với atorvastatin, simvastatin, pravastatin, lovastatin, fluvastatin hayrosuvastatin.
Ciclosporin
Trong một nghiên cứu trên 8 bệnh nhân có ghép thận trước đó với mức thanh thải creatinin >50 mL/phút và đang dùng liều ciclosporin ổn định, một liều duy nhất ezetimib 10 mg làm tăng AUC trung bình của ezetimib toàn phần lên 3,4 lần (từ 2,3 đến 7,9 lần) so với người khỏe mạnh chỉ dùng đơn trị liệu ezetimib, từ một nghiên cứu khác (n=17). Trong một nghiên cứu khác, một bệnh nhân cấy ghép thận bị suy thận nặng đang sử dụng ciclosporin và nhiều thuốc khác, nồng độ ezetimib toàn phần tăng 12 lần so với khi chỉ dùng đơn trị liệu ezetimib. Trong một nghiên cứu chéo hai giai đoạn trên 12 người khỏe mạnh, uống 20 mg ezetimib/ngày trong 8 ngày với một liều duy nhất ciclosporin 100 mg vào ngày thứ 7 đã gây tăng trung bình 15% AUC của ciclosporin (từ 10% đến 51%) so với chỉ uống liều duy nhất ciclosporin 100 mg. Nghiên cứu có đối chứng về hiệu quả khi dùng phối hợp ezetimib với ciclosporin trên bệnh nhân cấy ghép thận chưa được tiến hành.
Nên thận trọng khi bắt đầu dùng RIDOLIP 10 cho bệnh nhân đang dùng ciclosporin, nên theo dõi nồng độ ciclosporin ở những bệnh nhân này.
Thuốc chống đông máu
Sử dụng đồng thời với ezetimib (10 mg x 1 lần/ngày) không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu trên 12 người đàn ông khỏe mạnh. Tuy nhiên đã có báo cáo về việc tăng INR ở những bệnh nhân sử dụng thêm ezetimib khi đang điều trị với warfarin hoặc fluindion. Nếu ezetimib được thêm vào quá trình điều trị với warfarin, thuốc chống đông máu coumarin khác hoặc fluindion, nên theo dõi INR một cách hợp lý.
Bệnh nhi
Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được tiến hành ở người lớn.

Tác dụng ngoại ý

Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 112 tuần, ezetimib 10 mg mỗi ngày được sử dụng đơn trị liệu trên 2.396 bệnh nhân, kết hợp với statin trên 11.308 bệnh nhân hoặc với fenofibrat trên 185 bệnh nhân. Nhìn chung các phản ứng bất lợi thường nhẹ và thoáng qua, tỷ lệ tác dụng không mong muốn và tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn là tương tự giữa ezetimib và placebo.
Dưới đây là những tác dụng không mong muốn thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) hoặc ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) được báo cáo trên những bệnh nhân đơn trị liệu với ezetimib (n=2.396), với tỉ lệ cao hơn nhóm bệnh nhân sử dụng placebo (n=1.159) hoặc ở bệnh nhân dùng ezetimib kết hợp với statin (n=11.308), với tỷ lệ cao hơn nhóm bệnh nhân sử dụng placebo (n=9.361).
Ezetimib đơn trị liệu
Xét nghiệm: Tăng gamma-glutamyltransferase; tăng ALT và/hoặc AST; tăng CK máu; bất thường trong xét nghiệm chức năng gan (ít gặp).
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho (ít gặp).
Rối loạn đường tiêu hóa: Đau bụng; tiêu chảy; đầy hơi (thường gặp). Khó tiêu; trào ngược dạ dày thực quản; buồn nôn (ít gặp).
Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau khớp; co thắt cơ; đau cổ (ít gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm ngon miệng (ít gặp).
Rối loạn hệ mạch: Bốc hỏa; tăng huyết áp (ít gặp).
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi (thường gặp). Đau; đau ngực (ít gặp).
Ezetimib kết hợp với statin
Xét nghiệm: Tăng ALT và/hoặc AST (ít gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp). Dị cảm (ít gặp).
Rối loạn đường tiêu hóa: Khô miệng; viêm dạ dày (ít gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa; rát; nổi mề đay (ít gặp).
Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau cơ (thường gặp). Đau lưng; yếu cơ; đau tứ chi (ít gặp).
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược; phù ngoại biên (ít gặp).
Ezetimib kết hợp với fenofibrat
Thường gặp: Rối loạn đường tiêu hóa (đau bụng).
Trong một nghiên cứu đa trung tâm, thiết kế mù đôi, có đối chứng placebo trên những bệnh nhân tăng lipid máu hỗn hợp, 625 bệnh nhân được điều trị đến 12 tuần và 576 bệnh nhân được điều trị đến 1 năm. Trong nghiên cứu này, 172 bệnh nhân điều trị với ezetimib và fenofibrat hoàn thành 12 tuần điều trị, 230 bệnh nhân điều trị với ezetimib và fenofibrat (trong đó bao gồm 109 bệnh nhân chỉ dùng ezetimib trong 12 tuần đầu) hoàn thành 1 năm điều trị. Nghiên cứu này không nhằm mục đích so sánh tỷ lệ tác dụng không mong muốn giữa hai nhóm điều trị. Tỷ lệ tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng (>3 lần ULN, tăng liên tiếp) là 4,5% khi dùng đơn trị liệu fenofibrat và 2,7% khi kết hợp ezetimib với fenofibrat. Tỷ lệ cắt túi mật là 0,6% ở nhóm bệnh nhân dùng đơn trị liệu fenofibrat và 1,7% ở nhóm dùng kết hợp ezetimib với fenofibrat.
Bệnh nhi (6 đến 17 tuổi)
Trong một nghiên cứu liên quan đến nhóm bệnh nhi (6 đến 10 tuổi) bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có hoặc không có tính chất gia đình (n=138), quan sát thấy có sự tăng cao ALT và/hoặc AST (≥3 lần ULN, tăng liên tiếp) ở 1,1% bệnh nhân dùng ezetimib (1 bệnh nhân) so với 0% ở nhóm dùng placebo. Không quan sát thấy tăng CK (≥10 lần ULN). Không có trường hợp đau cơ nào được báo cáo.
Trong một nghiên cứu tách rời khác trên nhóm bệnh nhân tuổi vị thành niên (10 đến 17 tuổi) bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình (n=248), quan sát thấy có sự gia tăng ALT và/hoặc AST (≥3 lần ULN, tăng liên tiếp) ở 3% nhóm bệnh nhân dùng kết hợp ezetimib/simvastatin (4 bệnh nhân) so với 2% ở nhóm chỉ sử dụng simvastatin (2 bệnh nhân). Không quan sát thấy tăng CK (≥10 lần ULN). Không có trường hợp đau cơ nào được báo cáo.
Những thử nghiệm này không phù hợp để so sánh những tác dụng không mong muốn hiếm gặp.
Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hoặc tiền sử ACS
Trong nghiên cứu IMPROVE-IT, 18.144 bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hoặc có tiền sử ACS được ngẫu nhiên cho sử dụng ezetimib/ simvastatin 10/ 40 mg mỗi ngày (n=9.067) hoặc simvastatin 40 mg mỗi ngày (n=9.077), các dữ liệu về tính an toàn là tương đương trong thời gian theo dõi trung bình 6 năm. Tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn là 10,6% ở nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/ simvastatin và 10,1% ở nhóm chỉ sử dụng simvastatin. Tỷ lệ đau cơ, tiêu cơ vân, tăng transaminase cũng được báo cáo (xem phần Cảnh báo). Tỷ lệ tác dụng phụ liên quan đến túi mật lần lượt là 3,1% và 3,5% ở nhóm sử dụng ezetimib/ simvastatin và nhóm chỉ sử dụng simvastatin. Tỷ lệ nhập viện do cắt túi mật là 1,5% ở cả hai nhóm. Ung thư (được định nghĩa là bất kỳ một bệnh lý ác tính nào mới) được chẩn đoán lần lượt với tỷ lệ 9,4% và 9,5% ở hai nhóm.
Bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính
Trong một nghiên cứu về bảo vệ tim và thận (SHARP), liên quan đến hơn 9.000 bệnh nhân điều trị với ezetimib 10 mg và simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4.650) hoặc placebo (n=4.620), dữ liệu an toàn là tương đương ở hai nhóm trong thời gian quan sát trung bình 4,9 năm. Tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn là tương đương ở hai nhóm (lần lượt là 10,4% và 9,8%). Tỷ lệ đau cơ, tiêu cơ vân, tăng transaminase được báo cáo (xem Cảnh báo). Trong thử nghiệm này, không thấy có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về tần suất các biến cố bất lợi được xác định trước, bao gồm ung thư (9,4% đối với ezetimib/ simvastatin và 9,5% đối với placebo), viêm gan, cắt túi mật, biến chứng của sỏi mật hoặc viêm tụy.
Giá trị xét nghiệm
Trong những thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có đối chứng, tỷ lệ tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng quan trọng (ALT và/hoặc AST ≥3 lần ULN) là tương đương giữa ezetimib (0,5%) và placebo (0,3%). Trong những thử nghiệm kết hợp, tỷ lệ này là 1,3% ở nhóm bệnh nhân dùng ezetimib phối hợp với statin và 0,4% ở nhóm chỉ dùng statin. Nhìn chung hiện tượng tăng này không có triệu chứng, không dẫn tới ứ mật, và trở về bình thường sau khi ngưng điều trị hoặc điều trị tiếp.
Trong những thử nghiệm lâm sàng, CK >10 lần ULN được báo cáo ở 4/1.674 (0,2%) bệnh nhân dùng đơn trị liệu ezetimib và 1/786 (0,1%) bệnh nhân dùng placebo; 1/917 (0,1%) bệnh nhân dùng kết hợp ezetimib với statin và 4/929 (0,4%) bệnh nhân chỉ dùng statin. Không có sự gia tăng đau cơ hoặc tiêu cơ vân liên quan tới ezetimib khi so sánh với các nhóm đối chứng (placebo hoặc dùng statin đơn trị liệu).

Bảo quản

Nơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.

Phân loại ATC

C10AX09 - ezetimibe

Trình bày/Đóng gói

Viên nén: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

A