Nhà sản xuất

Sanofi-Aventis

Thành phần

Mỗi viên: Levofloxacin 500mg.
Mỗi chai 5mg/ml: Levofloxacin 250mg hoặc 500mg.

Dược lực học

Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolone, levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoisomerase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.

Dược động học

Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin. Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào niêm mạc phế quản, phổi và dịch lót biểu mô hô hấp, dịch bọng nước ở da, tuyến tiền liệt, và đạt nồng độ cao trong nước tiểu, nhưng kém vào dịch não tủy. Levofloxacin được chuyển hóa ở mức độ rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinin trong khoảng 20-40 ml/ phút, T1/2 là 27 giờ). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch levofloxacin, gợi ý rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau.

Chỉ định/Công dụng

Tavanic được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:
- Viêm xoang cấp,
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn,
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng,
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có hay không có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận,
- Viêm tuyến tiền liệt.
- Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.

Liều lượng & Cách dùng

Liều lượng và đường dùng tùy từng loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ. Trong trường hợp cần phải điều trị bước đầu bằng đường tĩnh mạch với dung dịch tiêm truyền Tavanic (bệnh nhân không thích hợp với đường uống), sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang dùng đường uống với cùng liều lượng, tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Liều lượng, thời gian điều trị và đường dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50ml/phút):
Viêm xoang cấp: uống 500 mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày,
Đợt cấp của viêm phế quản mạn: uống 250-500 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày,
Viêm phổi mắc phải cộng đồng: uống hoặc truyền tĩnh mạch 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày,
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên xem xét tăng liều dùng bằng đường tĩnh mạch.
Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng: uống 250 mg mỗi ngày một lần trong 3 ngày.
Viêm tuyến tiền liệt: uống hoặc truyền tĩnh mạch 500 mg mỗi ngày một lần trong 28 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250-500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.
Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (thanh thải creatinin ≤ 50ml/phút):
Tùy độ nặng của nhiễm khuẩn, có ba phác đồ điều trị được khuyến nghị tùy theo độ thanh thải creatinin:

Những đối tượng đặc biệt:
Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan.
Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.
Cách dùng:
- Thuốc viên Tavanic cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường khía để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.
- Dung dịch Tavanic chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm mỗi ngày một hoặc hai lần. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với chai dung dịch levofloxacin 250 mg, và 60 phút đối với chai 500 mg.
Tương kỵ/Tương thích:
Không được trộn chung dung dịch tiêm truyền Tavanic với heparin hoặc các dung dịch kiềm (ví dụ natri hydrogen carbonat). Dung dịch tiêm truyền levofloxacin tương thích với các dung dịch tiêm truyền sau đây: dung dịch natri chloride 0,9%, dextrose 5%, dung dịch dextrose 2,5% trong Ringer hoặc phối hợp các dung dịch dinh dưỡng tiêm truyền (acid amin, carbohydrat, chất điện giải).

Cảnh báo

- Trên bệnh nhân có bẩm chất co giật, ví dụ bệnh nhân có tổn thương từ trước ở hệ thần kinh trung ương; hoặc trong trường hợp dùng chung nhiều thuốc (xem Tương tác), và cũng như các quinolones khác, phải hết sức thận trọng khi dùng levofloxacin.
- Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nếu nghi viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin.
- Viêm gân, hạn hữu được nhận thấy với quinolones, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Tác dụng không mong muốn này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và có thể xảy ra cả hai bên. Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị viêm gân hơn. Nguy cơ đứt gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticosteroid. Nếu nghi viêm gân, phải lập tức ngưng điều trị levofloxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi.
- Trên bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều levofloxacin vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận.
- Tuy nhạy cảm với ánh sáng rất hiếm gặp với levofloxacin, nhưng bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo.
- Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng levofloxacin, nhất là dùng kéo dài, có thể làm cho các vi sinh vật kháng thuốc phát triển. Cần thiết phải đánh giá tình trạng bệnh nhân lặp lại nhiều lần. Nếu xảy ra bội nhiễm trong khi điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp.
- Bệnh nhân bị thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolones. Cần xét đến khả năng này khi dùng  levofloxacin.
- Bệnh nhân đang điều trị với vitamin K: có thể tăng các trị số đông máu và/hoặc xuất huyết khi dùng phối hợp Tavanic và thuốc đối kháng vitamin K.
- Lái xe và vận hành máy: Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy.

Quá Liều

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh. Nếu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Lọc máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động, không có hiệu quả thải trừ levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Nếu uống quá liều, có thể xảy ra các phản ứng tiêu hóa như buồn nôn và ăn mòn niêm mạc. Nên rửa dạ dày và dùng thuốc kháng-acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Chống chỉ định

Không dùng Tavanic:
- Trên bệnh nhân tăng mẫn cảm (dị ứng) với levofloxacin, các quinolones khác hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc,
- Trên bệnh nhân động kinh,
- Trên bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolones.
- Trên trẻ em hoặc thiếu niên,
- Trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác

Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy các tương tác dược động học của levofloxacin với theophylline. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolones với theophylline. Khi có mặt fenbufen, nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% so với khi sử dụng levofloxacin đơn độc.
Nên thận trọng khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidine, đặc biệt là trên bệnh nhân suy thận. Thời gian bán hủy cyclosporin tăng khoảng 33%.
Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã được báo cáo trên bệnh nhân được điều trị levofloxacin phối hợp với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ warfarin). Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị thuốc đối kháng vitamin K.
Thuốc viên: Không có sự tương tác có ý nghĩa với thức ăn. Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng-acid chứa magnesium hay nhôm, vì có thể làm giảm hấp thu. Sinh khả dụng của levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc được dùng chung với sucralfate, vì thế chỉ nên uống sucralfate 2 giờ sau khi uống levofloxacin.

Tác dụng ngoại ý

Tần suất các tác dụng không mong muốn: thường gặp (> 1/100 và < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 và < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 và < 1/1.000), rất hiếm (< 1/10.000), bao gồm những báo cáo riêng lẻ.
Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra khi dùng Tavanic:
Hệ tiêu hóa: Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy; Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu (nặng bụng), đau bụng; Hiếm gặp: Tiêu chảy có máu mà trong một số trường hợp rất hiếm có thể là viêm đại tràng, kể cả viêm đại tràng giả mạc; Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết nhất là trên bệnh nhân đái tháo đường.
Phản ứng ngoài da và dị ứng: Ít gặp: Nổi mẩn, ngứa; Hiếm gặp: Nổi mề đay, co thắt phế quản/khó thở; Rất hiếm: Phù Quincke (phù mặt, lưỡi, họng hoặc thanh quản), hạ huyết áp, sốc phản vệ, nhạy cảm ánh sáng; Một số trường hợp cá biệt bị nổi mụn rộp nặng như hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng nổi bọng nước ngoài da và niêm mạc), hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell, tức các phản ứng nổi bọng nước trên da) và viêm đỏ da đa dạng xuất tiết (nổi mẩn viêm đỏ và có bọng nước). Các phản ứng da-niêm và phản ứng phản vệ/giống phản vệ đôi khi có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên.
Hệ thần kinh: Ít gặp: Nhức đầu, ù tai/chóng mặt, buồn ngủ và mất ngủ; Hiếm gặp: Trầm cảm, lo sợ, phản ứng tâm lý, dị cảm, run, kích động, lú lẫn, co giật; Rất hiếm: Nhược cảm (giảm nhạy cảm với kích thích hoặc giảm cảm giác), rối loạn thị giác và thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác.
Hệ tim mạch: Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp; Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ/giống phản vệ. Cá biệt: kéo dài khoảng QT.
Cơ và xương: Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ kể cả viêm gân (ví dụ gân Achille); Rất hiếm: Đứt gân, yếu cơ  có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng (một loại bệnh cơ tiến triển mạn tính); Một số trường hợp cá biệt bị tiêu cơ vân.
Gan và thận: Thường gặp: Tăng các men gan (các transaminase ALT và AST); Ít gặp: Tăng bilirubin và creatinin hyết thanh; Rất hiếm: Viêm gan và suy thận cấp.
Máu: Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu; Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu; Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt; Một số trường hợp cá biệt bị thiếu máu tan huyết (số lượng hồng cầu giảm rõ rệt) và thiếu máu toàn dòng (giảm đáng kể số lượng tất cả các loại tế bào máu).
Chỉ xảy ra với dung dịch tiêm truyền: Thường gặp: Đau, đỏ tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch.
Các tác dụng phụ khác: Ít gặp: Suy nhược, nhiễm nấm và tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác; Rất hiếm: Viêm phổi dị ứng, sốt. Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp liên quan với nhóm fluoroquinolones: Rất hiếm: Triệu chứng ngoại tháp và các rối loạn khác về phối hợp cơ, viêm mạch máu dị ứng và các đợt rối loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị loại bệnh chuyển hóa này.

Bảo quản

Viên bao phim: Không cần điều kiện bảo quản đặc biệt. Bảo quản dưới 30°C.
Dung dịch tiêm truyền: Để thuốc trong hộp, tránh ánh sáng. Bảo quản dưới 30°C. Sau khi lấy ra khỏi hộp, để trong điều kiện ánh sáng trong nhà tối đa là 3 ngày.
Chuẩn bị dung dịch tiêm truyền: Dung dịch tiêm truyền Tavanic phải sử dụng ngay (trong vòng 3 giờ) sau khi chọc thủng nắp cao su để đề phòng vấy nhiễm vi khuẩn. Không cần tránh ánh sáng trong khi đang tiêm truyền.

Phân loại ATC

J01MA12 - levofloxacin

Trình bày/Đóng gói

Viên bao phim: vỉ 5 viên, hộp 1 vỉ.
Dung dịch tiêm truyền: 250mg/50ml x hộp 1 chai 50ml, 500mg/100ml x hộp 1 chai 100ml.

A