Nhà sản xuất

Mekophar

Thành phần

Mỗi gói: Acetylcystein 100mg.
Mỗi 100mL sirô: Acetylcystein 2000mg.

Mô tả

Thuốc bột màu trắng hơi cam, vị ngọt hơi chua.

Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc tiêu chất nhày.
Mã ATC: R05CB01
Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhày theo kiểu làm loãng đờm, làm lỏng dịch tiết niêm mạc đường hô hấp. Thuốc tác động trên pha gel của đờm bằng cách cắt đứt cầu disulfid của các glycoprotein.

Dược động học

Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 30 phút-1 giờ sau khi uống liều 200-600 mg, bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Sinh khả dụng khi uống thấp có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. 83% thuốc gắn với protein huyết tương. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

Chỉ định/Công dụng

Làm tiêu nhày trong các bệnh lý đường hô hấp cấp và mạn tính như viêm phế quản-phổi, viêm khí phế quản, khí phế thũng.
Phòng ngừa các biến chứng hô hấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, đa tiết phế quản, khí phế thũng.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng
Nên dùng cùng với thức ăn.
Hòa tan thuốc với nửa ly nước.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: uống 200 mg/lần, ngày 3 lần.
Trẻ từ 2-7 tuổi: uống 200 mg/lần, ngày 2 lần.

Quá Liều

Quá liều
Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều. Đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.
Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol.
Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao.
Cách xử trí
Điều trị quá liều theo triệu chứng.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Tiền sử hen suyễn.
Trẻ em dưới 2 tuổi với chỉ định tiêu chất nhày.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động trực tiếp hay gián tiếp về độc tính sinh sản.
Tuy nhiên, để phòng ngừa nguy cơ, nên tránh sử dụng thuốc trong thời gian thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có đầy đủ thông tin về sự bài tiết acetylcystein vào sữa mẹ, do đó không loại trừ được các nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ em.

Tương tác

Trong thời gian điều trị với MEKOMUCOSOL không nên dùng các thuốc chống ho hoặc các thuốc làm giảm dịch tiết phế quản.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng ngoại ý

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Hệ miễn dịch: quá mẫn.
Hệ thần kinh: đau đầu.
Tai và tai trong: ù tai.
Tim: nhịp tim nhanh.
Mạch máu: hạ huyết áp.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng.
Da và mô dưới da: mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa.
Khác: sốt.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)
Hô hấp: co thắt phế quản, khó thở.
Tiêu hóa: khó tiêu.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
Mạch máu: xuất huyết.
Chưa biết tần số: phù mặt.
Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo khi sử dụng acetylcystein. Trong đa số các trường hợp được báo cáo, sử dụng đồng thời với ít nhất m thuốc khác, có thể làm tăng tác động trên da liễu.
Trong trường hợp tái phát tổn thương ở da và màng nhày, cần can thiệp biện pháp y tế ngay và ngừng sử dụng acetylcystein ngay lập tức.

Thận trọng

Phải giám sát nguy cơ phát hen khi dùng thuốc cho người có tiền sử dị ứng.
Nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và phải ngừng acetylcystein ngay.
Phải kiểm soát chặt chẽ hơn đối với trẻ em, người bệnh có thể trọng dưới 40kg.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân giảm khả năng ho, loét dạ dày-tá tràng.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Sốc phản vệ dẫn đến tử vong khi dùng acetylcystein đã được báo cáo, thường xảy ra trong thời gian 30-60 phút, vì vậy cần theo dõi và ngừng thuốc nếu phản ứng xảy ra và xử lý kịp thời
Sản phẩm có chứa aspartam. Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin cần thận trọng khi dùng thuốc do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin.
Chế phẩm có chứa sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhức đầu, tim đập nhanh nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Phân loại ATC

R05CB01

Trình bày/Đóng gói

Thuốc bột uống: hộp 30 gói 1g.
Sirô: hộp 1 chai 100mL.

 

A