Nhà sản xuất

Fresenius Kabi

Thành phần

Cho 1000 ml dịch truyền:

 L-isoleucine  5,10 g
 L-leucine  10,30 g
 L-lysine monoacetate (= 7,1 g L-lysine)  10,01 g
 L-methionine  2,80 g
 Acetylcysteine (= 0,37 g L-cysteine)  0,50 g
 L-phenylalanine  3,80 g
 L-threonine  4,80 g
 L-tryptophan  1,90 g
 L-valine  6,20 g
 L-arginine  4,90 g
 L-histidine  4,30 g
 Glycine  3,20 g
 L-alanine  6,30 g
 L-proline  4,30 g
 L-serine  4,50 g
 L-malic acid  1,50 g
 Glacial acetic acid  1,38 g
 Hàm lượng calori  1210 kJ/l = 280 kcal/l g
 Lượng acid amin  70 g/l
 Lượng nitrogen toàn phần  10,8 g/l
 Nồng độ thẩm thấu lý thuyết  635 mosm/l

 

Trình bày/Đóng gói

Dịch truyền : chai 250 ml, hộp 10 chai

Dược lực học

Nephrosteril là dung dịch 7% acid amin không chứa hydrat carbon và chất điện giải, gồm 60% acid amin thiết yếu và 40% acid amin không thiết yếu.
Nephrosteril đảm bảo:
- Bổ sung đầy đủ và cân bằng các acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp hoặc mạn tính có hoặc không có điều trị thay thế thận.
- Hàm lượng các acid amin thiết yếu và không thiết yếu cao đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu protein thiết yếu cho cơ thể ngay cả trong trường hợp sử dụng liều thấp.
- Cân bằng các acid amin không thiết yếu là vấn đề rất cần cho việc sử dụng hợp lý acid amin trong suy thận cấp và mạn tính.
- Cung cấp các acid amin thích hợp theo sự chuyển hóa trong nuôi dưỡng qua đường truyền cho các bệnh nhân suy thận cấp và mạn tính hoặc nuôi dưỡng bổ sung qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân suy thận mạn có suy dinh dưỡng (dinh dưỡng qua đường truyền trong lọc máu).
- Có thể truyền qua đường tĩnh mạch ngoại biên.

Chỉ định/Công dụng

Cung cấp, cân bằng các thành phần protein trong trường hợp suy thận cấp và mạn cũng như trong thẩm phân màng bụng và lọc máu.

Liều lượng & Cách dùng

Dùng để truyền tĩnh mạch.
Nếu không có chỉ định nào khác thì thường dùng tới 0,5 g acid amin/kg thể trọng/ngày (= 500 ml/ngày cho 70 kg thể trọng trong suy thận cấp và mạn tính khi không điều trị lọc máu) và có thể dùng tới 1,0 g acid amin/kg thể trọng/ngày (= 1000 ml/ngày cho 70 kg thể trọng) trong suy thận cấp và mạn tính đang điều trị lọc máu.
Liều tối đa:
Được dùng tới 1,5 g acid amin/kg thể trọng/ngày (= 1500 ml/ngày cho 70 kg thể trọng).
Tốc độ không quá 20 giọt/phụ, cần cung cấp thêm các chất tạo năng lượng (đường + lipid) trước hoặc đồng thời bằng đường uống hoặc đường truyền.
Thời gian sử dụng:
Trong trường hợp suy thận cấp, thời hạn dùng có thể từ vài ngày cho tới tối đa là 2 tuần.
Nếu suy thận mạn không điều trị lọc máu, cách dùng cũng giống như suy thận cấp. Còn trường hợp suy thận mạn tính đang điều trị lọc máu, thẩm phân máu thẩm phân màng bụng thì Nephrosteril được dùng tới khi có thể cung cấp protein qua đường miệng trở lại.

Cảnh báo

Dung dịch không chứa chất điện giải, vì vậy cần theo dõi nồng độ chất điện giải trong máu. Khi cần thiết, cung cấp đầy đủ lượng kali để đảm bảo sự đồng hóa acid amin. Thường xuyên theo dõi chuyển hóa nước - điện giải cũng như cân bằng kiềm toan và hàm lượng urê trong huyết thanh. Nếu có biểu hiện suy chức năng thận, điều trị đầu tiên là cung cấp đủ nước và điện giải. Truyền Nephrosteril có thể dẫn tới tăng sản xuất acid ở dạ dày và gây loét dạ dày, tá tràng do stress.

Quá Liều

Tốc độ truyền quá nhanh có thể dẫn đến các phản ứng không tương thích như: buồn nôn, run rẩy, nôn oẹ.

Chống chỉ định

Rối loạn chuyển hóa acid amin, suy gan tiến triển, suy tim nặng, thừa dịch, giảm kali, giảm natri máu.

Tương tác

Tránh cho thêm thuốc vào dung dịch, vì trộn vào có thể gây nên những thay đổi lý hóa của dung dịch acid amin và dẫn đến những phản ứng có hại. Nếu bắt buộc phải phối hợp thì cần chú ý đến vô khuẩn, sự hòa tan, sự biến đổi của dịch và tương tác của thuốc.
Dịch truyền nếu đã pha thêm thuốc khác thì không được lưu giữ để dùng lại.

Tương kỵ

Do nguy cơ tăng nhiễm khuẩn và không tương hợp, dung dịch acid amin không nên trộn chung với các thuốc khác.

Bảo quản

Tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 25°C.

Phân loại ATC

A16AA 

A