Nhà sản xuất

Adamed Group

Nhà phân phối

VP Pharma

Thành phần

Mỗi viên: Cilostazol 100mg.

Trình bày/Đóng gói

Viên nén không bao: hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Tác nhân chống huyết khối, ức chế kết tập tiểu cầu.
Mã ATC: B01AC.
Các dữ liệu từ 9 nghiên cứu có kiểm soát giả dược (gồm 1634 bệnh nhân sử dụng cilostazol), đã chứng minh được cilostazol có cải thiện khả năng đi bộ được đánh giá bởi thay đổi trong khoảng cách đi bộ tối đa (ACD) và khoảng cách đi bộ không đau (ICD). Sau 24 tuần điều trị, cilostazol 100 mg x 2 lần/ngày, ACD tăng lên khoảng 60,4-129,1 mét, và ICD tăng lên khoảng 47,3-93,6 mét.
Trong các phân tích gộp trong 9 nghiên cứu, thấy rõ sự cải thiện 42 mét trong khoảng cách đi bộ tối đa nếu dùng cilostazol 100 mg x 2 lần/ngày so với chỉ dùng giả dược. Điều này tương ứng với cải thiện được 100% khi dùng cilostazol so với dùng giả dược. Tác dụng này xuất hiện tỉ lệ thấp hơn ở bệnh nhân đái tháo đường so với bệnh nhân không đái tháo đường.
Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng cilostazol có tác dụng giãn mạch. Cilostazol cũng ức chế tăng sinh tế bào cơ trơn ở chuột nhắt và tế bào cơ trơn ở người in vitro, và ức chế giải phóng các yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu và PF-4 trong tiểu cầu người.
Các nghiên cứu trên động vật và người (in vivo và ex vivo) chỉ ra cilostazol gây ức chế thuận nghịch kết tập tiểu cầu. Một số chất kích thích, bao gồm thrombin, ADP, collagen, acid arachidonic, epinephrin, và stress nặng. Ở người, sự ức chế kết tập tiểu cầu của cilostazol kéo dài 12 giờ, và phục hồi kết tập tiểu cầu trong 48-96 giờ. Tác dụng trên tuần hoàn lipid huyết tương đã được nghiên cứu. Sau 12 tuần, khi so sánh với giả dược, cilostazol uống 100 mg x 2 lần/ngày làm giảm triglyceride 0,33 mmol/L (15%) và tăng HDL-cholesterol 0,1 mmol/L (10%).
Một nghiên cứu giai đoạn IV, ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm soát giả dược, đã tiến hành để đánh giá những ảnh hưởng lâu dài của cilostazol, tập trung vào tỉ lệ tử vong và an toàn. Tổng cộng, 1439 bệnh nhân đau cách hồi ở chân và không suy tim đã được điều trị bằng cilostazol hoặc giả dược trong vòng 3 năm. Đối với tỉ lệ tử vong, thấy tỉ lệ tử vong về thuốc trong 18 tháng là 5,6% (95% CI: 2,8 - 8,4%) và là 6,8% đối với giả dược (95% CI: 1,9 - 11,5%). Điều trị dài ngày với cilostazol không làm tăng mối lo ngại về an toàn.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng cilostazol 100 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân bị bệnh mạch ngoại biên, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 4 ngày.
Phân bố: Cilostazol gắn với protein huyết tương 95-98%, chủ yếu là albumin. Chất chuyển hóa dehydro và 4'-trans-hydroxy gắn với protein huyết tương tương ứng là 97,4% và 66%.
Chuyển hóa: Isoenzym chính tham gia vào sự chuyển hóa là cytochrome P-450 CYP3A4, và ít hơn là CYP2C19, và ít hơn nữa là CYP1A2. Có 2 chất chuyển hóa chính, dehydro-cilostazol và 4'-trans-hydroxy cilostazol. Chất chuyển hóa dehydro hóa có đặc tính chống kết tập tiểu cầu gấp 4-7 lần thuốc gốc và chất chuyển hóa 4'-trans-hydroxy chỉ bằng 1/5 thuốc gốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương (tính theo AUC) của chất chuyển hóa dehydro và 4'-trans-hydroxy bằng khoảng 41% và 12% nồng độ cilostazol.
Thải trừ: Thời gian bán thải biểu kiến của cilostazol là 10,5 giờ. Có 2 chất chuyển hóa chính, dehydro-cilostazol và 4'-trans-hydroxy cilostazol, cả 2 đều có thời gian bán thải biểu kiến tương đương nhau. Cilostazol bị thải trừ chính bởi sự chuyển hóa sau đó bài tiết chất chuyển hóa qua nước tiểu. Đường thải trừ chính là qua nước tiểu (74%) và phần còn lại thải trừ qua phân. Không thấy cilostazol dạng không chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, và dưới 2% thuốc đào thải dưới dạng chất chuyển hóa dehydro-cilostazol. Khoảng 30% liều được đào thải qua nước tiểu dưới dạng 4'-trans-hydroxy. Phần còn lại là các chất chuyển hóa mà chiếm dưới 5%.
Tuyến tính và không tuyến tính:
Nồng độ Cmax của cilostazol và các chất chuyển hóa chính của nó tăng ít hơn theo tỉ lệ tăng liều dùng cilostazol. Tuy nhiên, diện tích dưới đường cong AUC của cilostazol và các chất chuyển hóa của nó tăng tỉ lệ xấp xỉ với tăng liều dùng cilostazol.
Không có bằng chứng về cilostazol gây cảm ứng enzym gan.
Dược động học của cilostazol và chất chuyển hóa không bị ảnh hưởng rõ rệt bởi tuổi tác và giới tính ở những người khỏe mạnh từ 50-80 tuổi.
Ở người suy thận nặng, phần cilostazol tự do cao hơn 27% và cả Cmax và AUC đều thấp hơn tương ứng 29% và 39% so với người có chức năng thận bình thường. Cmax và AUC của chất chuyển hóa dehydro thấp hơn tương ứng 41% và 47% ở người suy thận nặng so với người có chức năng thận bình thường. Còn Cmax và AUC của 4'-trans-hydroxy cilostazol cao hơn 173% và 209% so với người có chức năng thận bình thường. Không dùng thuốc ở người có độ thanh thải creatinin ≤25 mL/phút.
Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng và do cilostazol bị chuyển hóa mạnh bởi enzym gan, không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân này.

Chỉ định/Công dụng

Điều trị triệu chứng đau cách hồi ở chân (cải thiện khoảng cách và tình trạng đau khi đi bộ) cho người bệnh không thấy đau khi nghỉ và không có bằng chứng hoại tử mô ngoại vi (bệnh động mạch ngoại vi Fontaine giai đoạn II).
Cilostazol chỉ hạn chế dùng hàng hai khi thay đổi lối sống và những biện pháp can thiệp thích hợp khác không đủ tác dụng điều trị.

Liều lượng & Cách dùng

Liều khuyến cáo của cilostazol là 100 mg x 2 lần/ngày.
Cilostazol nên được chỉ định điều trị bởi các bác sỹ có kinh nghiệm điều trị bệnh đau cách hồi ở chân.
Nên đánh giá lại bệnh nhân sau 3 tháng điều trị để xem xét việc dừng điều trị cilostazol hay không nếu như thiếu hiệu quả hoặc triệu chứng không được cải thiện.
Bệnh nhân được điều trị bằng cilostazol vẫn nên tiếp tục thay đổi lối sống (ngừng hút thuốc và luyện tập), và vẫn tiếp tục điều trị bằng thuốc (thuốc hạ lipid và chống kết tập tiểu cầu) có thể làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch. Cilostazol không thể thay thế được các liệu pháp điều trị này. Việc giảm liều cilostazol, uống 50mg, 2 lần mỗi ngày, được xem xét trên những bệnh nhân đang dùng những thuốc ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ như các macrolid, kháng nấm azol, ức chế protease hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP2C19, ví dụ omeprazole.
Người cao tuổi: Không có yêu cầu đặc biệt về liều lượng ở người cao tuổi.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả ở trẻ chưa được công bố.
Suy thận: Không cần chỉnh liều ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 25 mL/phút. Cilostazol chống chỉ định ở bệnh nhân có độ thanh thải ≤25 mL/phút.
Suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có bệnh gan nhẹ. Không có dữ liệu về bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng. Do cilostazol chuyển hóa mạnh bởi enzyme gan, chống chỉ định dùng ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng.
Nên uống thuốc trước khi ăn sáng hoặc tối 30 phút. Uống thuốc cùng với thức ăn đã cho thấy làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax), có thể dẫn tới tăng tỉ lệ các biến cố ngoại ý.

Cảnh báo

Sự phù hợp của điều trị bằng cilostazol nên được xem xét cẩn thận cùng với các lựa chọn điều trị khác ví dụ như tái lập mạch máu (revascularization).
Dựa trên cơ chế tác dụng, cilostazol có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực hoặc hạ huyết áp. Sự tăng nhịp tim liên quan cilostazol xấp xỉ 5-7 bpm; ở những bệnh nhân có những nguy cơ này có thể gây ra cơn đau thắt ngực.
Những bệnh nhân mà có thể tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng như là hệ quả của việc tăng nhịp tim, ví dụ bệnh nhân bị bệnh mạch vành ổn định, nên được theo dõi sát trong quá trình điều trị với cilostazol, trong khi sử dụng cilostazol ở những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, hoặc nhồi máu cơ tim/can thiệp mạch vành trong 6 tháng gần đây, hoặc có tiền sử bệnh rối loạn nhịp tim nhanh nghiêm trọng là chống chỉ định (xem phần Chống chỉ định).
Cần thận trọng khi kê cilostazol ở bệnh nhân ngoại tâm thu thất hoặc nhĩ và bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ.
Cần khuyến cáo bệnh nhân thông báo nếu có chảy máu hoặc dễ bị bầm tím trong khi điều trị.
Trong trường hợp chảy máu võng mạc, cần ngưng điều trị với cilostazol. Tham khảo phần Chống chỉ định và Tương tác.
Do đặc tính ức chế kết tập tiểu cầu, nên dễ tăng nguy cơ chảy máu khi phẫu thuật (bao gồm cả các can thiệp nhỏ như nhổ răng). Nếu bệnh nhân tiến hành một phẫu thuật và tác dụng chống kết tập tiểu cầu là không cần thiết, nên ngừng thuốc 5 ngày trước phẫu thuật.
Hiếm hoặc rất hiếm có các báo cáo về bất thường về huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu và thiếu máu bất sản. Hầu hết các bệnh nhân hồi phục sau khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp giảm huyết cầu và thiếu máu bất sản có thể dẫn tới tử vong.
Ngoài báo cáo về chảy máu và dễ bầm tím, bệnh nhân cần được khuyến cáo báo cáo ngay bất kỳ triệu chứng có thể dẫn tới phát hiện sớm của rối loạn tạo máu như sốt và đau họng. Nên tiến hành xét nghiệm công thức máu nếu phát hiện nhiễm khuẩn hoặc có triệu chứng lâm sàng về rối loạn tạo máu. Cần ngưng thuốc ngay nếu có triệu chứng lâm sàng hoặc cận lâm sàng về bất thường về huyết học.
Bệnh nhân dùng đồng thời cilostazol với một thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và CYP2C19, nồng độ cilostazol huyết tương tăng lên. Vì vậy, trong trường hợp này, xem xét liều cilostazol 50 mg x 2 lần mỗi ngày.
Cần thận trọng khi dùng cilostazol đồng thời với bất kỳ tác nhân nào gây giảm huyết áp do khả năng gây hạ huyết áp kèm nhịp nhanh phản xạ. Xem phần Tác dụng ngoại ý.
Cần thận trọng khi dùng cilostazol với các tác nhân ức chế kết tập tiểu cầu khác (Xem phần Tương tác).
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cilostazol có thể gây chóng mặt, cần cảnh báo bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe và vận hành máy móc.

Quá Liều

Hạn chế thông tin về quá liều cấp tính trên người. Dấu hiệu và triệu chứng có thể dự đoán là đau đầu, tiêu chảy, nhịp tim nhanh và có thể là loạn nhịp tim.
Cần theo dõi bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu thích hợp.

Chống chỉ định

Mẫn cảm đã biết với cilostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng: độ thanh thải creatinin ≤25 mL/phút.
Suy gan trung bình đến nặng.
Suy tim sung huyết.
Phụ nữ có thai.
Bệnh nhân có khuynh hướng chảy máu (ví dụ loét dạ dày tá tràng hoạt động, đột quỵ xuất huyết gần đây (trong vòng 6 tháng), bệnh lý võng mạc đái tháo đường giai đoạn tăng sinh, cao huyết áp kiểm soát kém).
Bệnh nhân có tiền sử bị nhịp nhanh thất, rung thất hoặc ngoại tâm thu thất đa ổ, có hoặc không được điều trị triệt để, và những bệnh nhân có khoảng QTc kéo dài.
Bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp tim nặng.
Bệnh nhân đang được điều trị với hai hoặc hơn các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc các thuốc chống đông (ví dụ acetylsalicylic acid, clopidogrel, heparin, warfarin, dẫn xuất coumarol, dabigatran, rivaroxaban và apixaban).
Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng hoặc có can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có đủ dữ liệu về sử dụng cilostazol trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản. Chưa rõ nguy cơ trên người. Không dùng thuốc khi đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Đã có báo cáo cilostazol có tiết vào sữa trong các nghiên cứu trên động vật. Sự bài tiết vào sữa mẹ của cilostazol là chưa rõ. Do tác động nguy hiểm trên trẻ sơ sinh bú mẹ, không khuyến cáo sử dụng thuốc khi đang nuôi con bú.

Tương tác

Chất ức chế kết tập tiểu cầu: Cilostazol là chất ức chế PDE III (phosphodiesterase III) có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, dùng cilostazol 150 mg x 2 lần/ngày trong vòng 5 ngày không thấy có kéo dài thời gian chảy máu.
Aspirin (ASA): Dùng đồng thời cilostazol và aspirin trong thời gian ngắn (≤ 4 ngày) cho thấy tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu in vivo tăng 23-25% so với chỉ dùng aspirin.
Không có xu hướng rõ ràng đối với tỉ lệ chảy máu cao hơn ở bệnh nhân dùng cilostazol cùng aspirin so với bệnh nhân dùng giả dược và liều aspirin tương đương.
Clopidogrel và các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác: Dùng đồng thời cilostazol và clopidogrel không ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu, thời gian prothrombin (PTT) hay thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT). Tất cả người tình nguyện khỏe mạnh trong nghiên cứu có kéo dài thời gian chảy máu khi chỉ dùng clopidogrel và khi dùng đồng thời với cilostazol không gây tác động đáng kể trên thời gian chảy máu. Cần thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với các thuốc gây ức chế kết tập tiểu cầu. Cần cân nhắc theo dõi định kỳ thời gian chảy máu. Chống chỉ định cilostazol đối với bệnh nhân đang điều trị với 2 hoặc nhiều hơn 2 thuốc chống kết tập tiểu cầu/yếu tố chống đông máu.
Trong thử nghiệm CASTLE, tỉ lệ cao hơn về chảy máu được quan sát thấy khi dùng đồng thời clopidogrel, ASA và cilostazol.
Các thuốc chống đông đường uống giống warfarin: Trong một nghiên cứu lâm sàng dùng liều đơn, không thấy ức chế sự chuyển hóa warfarin hay tác động trên các thông số đông máu (PT, aPTT, thời gian chảy máu). Tuy nhiên, cần thận trọng ở bệnh nhân dùng cả cilostazol với các tác nhân chống đông khác, và yêu cầu theo dõi thường xuyên nguy cơ chảy máu.
Chống chỉ định cilostazol đối với bệnh nhân đang điều trị với 2 hoặc nhiều hơn 2 thuốc chống kết tập tiểu cầu/yếu tố chống đông máu.
Các chất ức chế Cytochrome P-450 (CYP): Cilostazol bị chuyển hóa mạnh bởi các enzym CYP, cụ thể là CYP3A4 và CYP2C19 và ít hơn là CYP1A2. Chất chuyển hóa dehydro, chất có hoạt lực ức chế kết tập tiểu cầu gấp 4-7 lần cilostazol, có vẻ được hình thành chủ yếu là nhờ CYP3A4. Chất chuyển hóa 4'-trans-hydroxy có hoạt lực bằng 1/5 cilostazol hình thành chủ yếu nhờ CYP2C19. Do đó, các thuốc gây ức chế CYP3A4 (ví dụ, các macrolid, azol kháng nấm, ức chế protease) hay CYP2C19 (như các thuốc ức chế bơm proton - PPIs) làm tăng dược lực học tương ứng 32 và 42% và có thể tăng cường các tác dụng không mong muốn của cilostazol. Cần xem xét giảm liều cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày nếu như bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, CYP2C19.
Dùng cilostazol cùng với erythromycin (chất ức chế CYP3A4) dẫn tới tăng AUC của cilostazol 72%, kèm theo tăng 6% AUC của chất chuyển hóa dehydro và tăng 119% AUC của chất chuyển hóa của 4'-trans-hydroxy.
Dựa trên AUC, tổng hoạt lực của cilostazol tăng lên 34% khi dùng đồng thời với erythromycin. Dựa trên những dữ liệu này, xem xét liều cilostazol 50 mg x 2 lần/ngày nếu dùng chung với thuốc erythromycin hoặc clarithromycin.
Dùng đồng thời ketoconazol (chất ức chế CYP3A4) và cilostazol dẫn tới tăng AUC của cilostazol 117%, cùng với giảm AUC của chất chuyển hóa dehydro 15% và tăng AUC của chất chuyển hóa 4'-trans-hydroxy 87%, dẫn tới tổng hoạt lực tăng 35% so với dùng cilostazol đơn độc. Dựa trên những dữ liệu này, xem xét liều cilostazol 50 mg x 2 lần/ngày nếu dùng chung với thuốc ketoconazole hoặc các thuốc tương tự (ví dụ itraconazol).
Dùng cilostazol đồng thời với diltiazem (chất ức chế nhẹ CYP3A4) dẫn tới tăng AUC của cilostazol 44%, tăng AUC của chất chuyển hóa dehydro 4% và tăng AUC của chất chuyển hóa 4'-trans-hydroxy 43%. Dựa trên AUC, tổng hoạt lực của cilostazol tăng lên 19% khi dùng chung với diltiazem. Dựa trên những dữ liệu này, không cần thiết phải điều chỉnh liều cilostazol.
Dùng liều đơn cilostazol 100 mg với 240 mL nước ép quả bưởi chùm (ức chế CYP3A4 trong ruột) không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cilostazol. Dựa trên những dữ liệu này, không cần thiết phải điều chỉnh liều cilostazol. Một số tác dụng lâm sàng liên quan của cilostazol vẫn có thể xảy ra ở lượng cao của nước ép quả bưởi chùm.
Dùng cilostazol cùng với omeprazol (chất ức chế CYP2C19) làm tăng AUC của cilostazol 22%, đồng thời AUC của chất chuyển hóa dehydro tăng 68% và AUC của chất chuyển hóa 4'-trans-hydroxy giảm 36%, dẫn tới tổng hoạt lực tăng 47% so với dùng cilostazol đơn độc. Dựa trên những dữ liệu này, xem xét liều cilostazol 50 mg x 2 lần/ngày nếu dùng chung với thuốc omeprazole.
Cơ chất cytochrome P-450: Cilostazol cho thấy làm tăng AUC của lovastatin (cơ chất nhạy cảm đối với CYP3A4) và acid β-hydroxy của thuốc tăng 70%. Cần thận trọng khi dùng cilostazol đồng thời với cơ chất CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (ví dụ cisaprid, halofantrin, pimozid, dẫn xuất nấm cựa gà). Cần thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời với các statin chuyển hóa bằng CYP3A4 ví dụ simvastatin, atorvastatin, lovastatin.
Chất cảm ứng enzyme cytochrome P-450: Tác động của các chất gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19 (như carbamazepin, phenytoin, rifampicin và St. John's wort) trên dược động học của cilostazol chưa được đánh giá. Trên lý thuyết, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể bị thay đổi và cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi dùng cilostazol với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, hút thuốc (gây cảm ứng CYP1A2) làm giảm nồng độ cilostazol trong huyết tương 18%.
Các tương tác khác: Cần thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với bất cứ thuốc nào mà có khả năng giảm huyết áp do có thể hiệp đồng tác dụng hạ áp với nhịp tim nhanh phản xạ.

Tác dụng ngoại ý

Phản ứng ngoại ý hay gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là đau đầu (>30%), tiêu chảy và phân có bất thường (>15%). Những phản ứng này thường nhẹ đến trung bình và đôi khi giảm bớt khi giảm liều.
Các phản ứng ngoại ý đã báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và trong khi lưu hành trên thị trường bao gồm trong bảng bên dưới.
Tần số gặp được định nghĩa: rất hay gặp (≥1/10), hay gặp (≥1/100 - <1/10), ít gặp (≥1/1.000 - <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 - <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ (không ước tính được từ các dữ liệu có sẵn).
 

Sự gia tăng về tỉ lệ gặp đánh trống ngực và phù ngoại biên quan sát thấy khi dùng cilostazol phối hợp với các thuốc giãn mạch khác gây phản xạ nhịp tim nhanh như các dihydropyridin chẹn kênh calci.
Biến cố ngoại ý duy nhất cần phải ngưng thuốc ở ≥3% bệnh nhân dùng cilostazol là đau đầu.
Các biến cố khác bao gồm đánh trống ngực và tiêu chảy (đều là 1,1%).
Cilostazol thực chất gây tăng nguy cơ chảy máu và nguy cơ này tăng lên khi dùng cùng các yếu tố nguy cơ khác.
Nguy cơ chảy máu nội nhãn cao hơn ở những bệnh nhân đái tháo đường.
Tăng tỉ lệ tác dụng phụ ỉa chảy và đánh trống ngực ở bệnh nhân lớn hơn 70 tuổi.
Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ: Việc báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ sau khi thuốc lưu hành là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo bất cứ nghi ngờ nào về phản ứng có hại của thuốc tới Trung tâm quốc gia quản lý về phản ứng có hại của thuốc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm.

Phân loại ATC

B01AC23

A