Nhà sản xuất

Sandoz

Nhà phân phối

Phytopharma

Thành phần

Mỗi viên: Nifedipin 30mg.

Trình bày/Đóng gói

Viên nén bao phim tác dụng kéo dài: hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Ức chế chọn lọc kênh calci với tác động chủ yếu trên mạch máu, dẫn xuất của dihydropyridin.
Mã ATC: C08CA05.
Nifedipin là thuốc ức chế calci thuộc nhóm 1,4-dihydropyridin.
Thuốc ức chế calci làm giảm dòng ion calci đi qua màng thông qua kênh calci chậm vào trong tế bào. Là một thuốc ức chế calci có hiệu nghiệm và chọn lọc, nifedipin tác dụng chủ yếu trên tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn của động mạch vành và các mạch tăng sức cản ngoại vi. Tác động chính của nifedipin là giãn cơ trơn động mạch, trên cả mạch vành và mạch máu ngoại vi. Ở liều điều trị, nifedipin hầu như không tác động trực tiếp trên cơ tim.
Trong tăng huyết áp, tác động chính của nifedipin là gây giãn mạch ngoại biên và vì vậy giảm sức cản ngoại vi. Trên người có huyết áp bình thường, nifedipin không hoặc ít ảnh hưởng trên huyết áp.
Trong đau thắt ngực, nifedipin làm giảm kháng lực mạch vành và mạch ngoại vi, dẫn đến tăng lượng máu đến mạch vành, cung lượng tim và thể tích mỗi nhát bóp, trong khi đó làm giảm hậu gánh. Ngoài ra, nifedipin giãn gần như tối đa cả động mạch bị và không bị xơ vữa, nhờ đó bảo vệ tim chống lại sự co thắt mạch vành và cải thiện tưới máu đối với cơ tim bị thiếu máu cục bộ.
Gia tăng phản xạ nhịp tim và cung lượng tim có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị với chất ức chế calci. Tuy nhiên, mức tăng này không đủ để bù đắp cho sự giãn mạch.
Khi điều trị lâu dài với nifedipin, cung lượng tim tăng khi bắt đầu điều trị sẽ trở về giá trị cơ bản. Giảm huyết áp một cách rõ ràng được ghi nhận trên bệnh nhân tăng huyết áp sử dụng nifedipin.
Trong hội chứng Raynaud, nifedipin có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm xảy ra co thắt mạch.
Trẻ em
Hiện có ít thông tin trong việc so sánh nifedipin với các thuốc hạ huyết áp khác cho cả tăng huyết áp cấp tính và tăng huyết áp lâu dài với công thức khác nhau và liều dùng khác nhau.
Tác dụng hạ huyết áp của nifedipin đã được chứng minh nhưng khuyến cáo liều dùng, an toàn trong dài hạn và ảnh hưởng đến kết cục tim mạch vẫn chưa được xác định. Dạng liều dùng cho bệnh nhi còn thiếu.

Dược động học

Hấp thu
Nifedipin đường uống được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của nifedipin dạng phóng thích ngay dùng đường uống là 50 - 70% do tác dụng chuyển hóa bước đầu. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh/huyết tương đạt được sau 15 phút khi dùng dung dịch chứa nifedipin, và sau 30 – 85 phút khi dùng nifedipin dạng viên phóng thích ngay.
Phân bố
Khoảng 95% nifedipin gắn kết với protein huyết tương (albumin). Thời gian bán hủy phân bố sau khi tiêm tĩnh mạch được xác định từ 5 đến 6 phút. Thể tích phân bố là 0,6 – 1,2 lít/kg thể trọng.
Chuyển hóa sinh học
Sau khi uống, nifedipin được chuyển hóa trong thành ruột và trong gan, chủ yếu là do quá trình oxy hóa. Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lực.
Thải trừ
Với các dạng bào chế thông thường, thời gian bán thải tận cùng là từ 1,7 đến 3,4 giờ. Nifedipin được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa của nó, chủ yếu qua thận, có khoảng 5 - 15% được bài tiết qua mật trong phân. Nifedipin chưa chuyển hóa chỉ có thể được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng vết (dưới 0,1%).
Khi chức năng gan, thận giảm thì độ thanh thải cũng như thời gian bán thải của thuốc sẽ kéo dài.
Đặc điểm trên các bệnh nhân
Không có khác biệt đáng kể trong dược động học của nifedipin giữa các đối tượng khỏe mạnh và các đối tượng bị suy thận. Vì vậy, không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
Trên bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải kéo dài một cách rõ ràng và tổng độ thanh thải giảm. Do thời gian tác động của dạng bào chế, không nên sử dụng NifeHexal 30 LA trên những bệnh nhân này.

Chỉ định/Công dụng

Điều trị tất cả các cấp độ tăng huyết áp.
Dự phòng đau thắt ngực ổn định mạn tính sử dụng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc ức chế bêta.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng
Trong tăng huyết áp mức độ nhẹ đến vừa, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên 20 mg một lần mỗi ngày. Trong trường hợp tăng huyết áp nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên 30 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên tối đa 90 mg một lần mỗi ngày tùy thuộc vào nhu cầu của từng cá nhân.
Để dự phòng cơn đau thắt ngực, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên 30 mg một lần mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng lên tối đa 90 mg mỗi ngày một lần tùy thuộc vào nhu cầu của từng cá nhân.
Những bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc các triệu chứng đau thắt ngực được kiểm soát bằng viên nang nifedipin hoặc nifedipin dạng tác dụng chậm có thể chuyển đổi an toàn sang dùng nifedipin dạng tác dụng kéo dài. Hiệu quả dự phòng đau thắt ngực được duy trì khi bệnh nhân chuyển từ các thuốc ức chế calci khác như diltiazem hoặc verapamil sang nifedipin dạng tác dụng kéo dài. Bệnh nhân chuyển từ các thuốc ức chế calci khác nên bắt đầu điều trị với liều khởi đầu là 30 mg nifedipin dạng tác dụng kéo dài một lần mỗi ngày. Sau đó có thể điều chỉnh liều cao hơn khi các chỉ số lâm sàng được đảm bảo.
Sử dụng phối hợp với thuốc ức chế CYP 3A4 hoặc thuốc gây cảm ứng CYP 3A4 có thể dẫn đến khuyến cáo cần điều chỉnh liều nifedipin hoặc không sử dụng nifedipin (xem phần Tương tác, Tương kỵ).
Thời gian điều trị
Điều trị có thể tiếp tục vô thời hạn.
Thông tin bổ sung trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của nifedipin dạng tác dụng kéo dài ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Các dữ liệu hiện có về việc sử dụng nifedipin trong điều trị tăng huyết áp được mô tả trong mục đặc tính dược lực học.
Người cao tuổi
Căn cứ trên dữ liệu dược động học của nifedipin dạng tác dụng kéo dài, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Căn cứ trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (xem mục Dược động học).
Cách dùng
Sử dụng đường uống.
Viên thuốc cần được nuốt trọn viên với một cốc nước, kèm hoặc không kèm thức ăn. Thuốc cần được uống với khoảng cách 24 giờ, cùng 1 thời điểm trong ngày, tốt nhất là uống vào buổi sáng. Nifedipin dạng tác dụng kéo dài phải được nuốt trọn viên, không được cắn, nhai hoặc dập nát trong bất cứ trường hợp nào. Nifedipin dạng tác dụng kéo dài không nên uống cùng với nước bưởi (xem mục Tương tác, Tương kỵ).

Cảnh báo

Thận trọng ở bệnh nhân có huyết áp rất thấp (hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu dưới 90 mm Hg), trong trường hợp suy tim rõ và trong trường hợp hẹp động mạch chủ nặng.
Nifedipin không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai, trừ khi bệnh cảnh lâm sàng cần thiết phải điều trị bằng nifedipin. Nifedipin nên được dự phòng để điều trị cho những phụ nữ bị tăng huyết áp nặng mà không đáp ứng với các liệu pháp điều trị chuẩn.
Nifedipin không được khuyến cáo dùng trong thời kỳ cho con bú vì nifedipin được báo cáo bài tiết vào sữa mẹ và chưa biết được ảnh hưởng khi hấp thụ một lượng nhỏ nifedipin qua đường uống.
Cần giám sát chặt chẽ huyết áp, cả khi dùng nifedipin với magnesi sulfat đường tiêm, do có thể dẫn đến khả năng hạ huyết áp quá mức có thể gây hại cho cả mẹ và thai nhi.
Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan cần giám sát chặt chẽ, và trong trường hợp suy gan nặng, có thể cần phải giảm liều.
Nifedipin được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 3A4. Các thuốc được biết là ức chế hoặc kích thích hệ thống enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa bước đầu hoặc độ thanh thải của nifedipin.
Các hoạt chất ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4 có thể dẫn đến tăng nồng độ nifedipin như:
- Thuốc kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin),
- Thuốc ức chế protease điều trị HIV (như ritonavir),
- Thuốc kháng nấm nhóm azol (như ketoconazol),
- Thuốc chống trầm cảm nefazodon và fluoxetin,
- Quinupristin/dalfopristin,
- Acid valproic,
- Cimetidin.
Khi dùng chung với các thuốc trên, nên theo dõi huyết áp và, nếu cần thiết, nên cân nhắc giảm liều nifedipin.
Sử dụng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt (xem mục Liều lượng và cách dùng).
Nên sử dụng các phương pháp chăm sóc vật lý trị liệu khác khi dùng viên nifedipin tác dụng kéo dài ở những bệnh nhân bị hẹp đường tiêu hóa nặng trước đó do có thể xảy ra triệu chứng tắc nghẽn. Dị vật dạ dày có thể xuất hiện trong một số hiếm trường hợp và có thể cần phải can thiệp phẫu thuật.
Trong một số trường hợp đơn lẻ, các triệu chứng tắc nghẽn đã được mô tả mà không có tiền sử về rối loạn tiêu hóa trước đó.
Khi tiến hành chụp X-quang có cản quang, viên nén nifedipin tác dụng kéo dài có thể gây ra các hiệu ứng dương tính giả (ví dụ làm đầy các gốc khuyết được diễn giải là polyp).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Sự phản ứng lại với thuốc tùy thuộc vào từng cá nhân, có thể làm ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Những điều này đặc biệt hay xảy ra khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc và khi dùng chung với rượu. Khuyến cáo thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn (ví dụ đau đầu, chóng mặt (xem phần Tác dụng ngoại ý)) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá Liều

Triệu chứng
Các triệu chứng sau đây được quan sát trong trường hợp ngộ độc nặng với nifedipin:
Giảm nhận thức đến hôn mê, giảm huyết áp, loạn nhịp tim nhanh/chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hóa, giảm oxy máu, sốc tim kèm phù phổi.
Xử lý quá liều
Liên quan đến việc điều trị, việc đầu tiên là loại bỏ các hoạt chất và phục hồi sự ổn định của tim mạch.
Sau khi chỉ định rửa dạ dày, nếu cần thiết có thể kết hợp rửa ruột non.
Lọc máu không đem lại lợi ích, vì nifedipin không thể bị thẩm tách, nhưng trích ly huyết tương có thể được khuyến cáo (gắn kết protein huyết tương cao, thể tích phân bố tương đối thấp).
Rối loạn nhịp tim chậm có thể được điều trị triệu chứng bằng chất kích thích bêta - giao cảm, và trong rối loạn nhịp tim chậm đe dọa tính mạng khuyến cáo dùng máy tạo nhịp tim tạm thời.
Hạ huyết áp do sốc tim và giãn động mạch có thể được điều trị bằng calci (tiêm tĩnh mạch chậm 10-20 mL dung dịch calci gluconat 10%, và lặp lại nếu cần thiết). Kết quả là lượng calci trong huyết thanh có thể đạt ngưỡng trên của trị bình thường đến mức tăng nhẹ. Nếu việc dùng calci không đủ làm tăng huyết áp, nên sử dụng thêm các thuốc giao cảm co mạch như dopamin hoặc noradrenalin. Liều lượng của các thuốc này được xác định dựa trên hiệu quả thu được.
Bổ sung dịch hoặc bồi hoàn thể tích cần được thực hiện cẩn trọng vì nguy cơ quá tải của tim.
Đặc biệt là trong các trường hợp nhiễm độc nifedipin các dạng bào chế phóng thích chậm, việc loại bỏ các hoạt chất cần phải hoàn toàn đến mức có thể, bao gồm rửa ruột non, để ngăn chặn sự hấp thu các hoạt chất.

Chống chỉ định

Đã biết mẫn cảm với nifedipin hoặc với các dihydropyridin khác do nguy cơ phản ứng chéo về mặt lý thuyết, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sốc tim mạch, hẹp động mạch chủ có ý nghĩa lâm sàng, đau thắt ngực không ổn định, trong hoặc trong vòng 1 tháng sau nhồi máu cơ tim.
Không dùng để điều trị đau thắt ngực cấp.
Tính an toàn của nifedipin tác dụng kéo dài trên tăng huyết áp ác tính chưa được thiết lập.
Không nên sử dụng cho dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát.
Do thời gian tác dụng của dạng bào chế, nifedipin tác dụng kéo dài không nên dùng cho bệnh nhân bị suy gan.
Bệnh nhân có tiền sử tắc nghẽn đường tiêu hóa, tắc nghẽn thực quản, hoặc giảm đường kính đường tiêu hóa bất kỳ mức độ nào.
Bệnh nhân bị túi thừa Kock (hình thành sau mở thông hồi tràng ra da).
Bệnh nhân bị bệnh viêm ruột hoặc bệnh Crohn.
Không nên dùng đồng thời với rifampicin vì nồng độ hiệu quả trong huyết tương của nifedipin có thể không đạt được do sự cảm ứng của enzym (xem mục Tương tác, Tương kỵ).

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản
Trong những ca thụ tinh trong ống nghiệm đơn lẻ các thuốc ức chế calci như nifedipin có mối liên quan với sự thay đổi về sinh hóa có hồi phục ở phần đầu của tinh trùng dẫn đến giảm chức năng của tinh trùng. Trên những người đàn ông mà việc thụ tinh nhân tạo không thành công lặp đi lặp lại, và không tìm ra được nguyên nhân, thì những thuốc ức chế calci như nifedipin nên được cân nhắc là nguyên nhân có thể.
Mang thai
Không sử dụng nifedipin trong thời kỳ mang thai trừ khi bệnh cảnh lâm sàng của người mẹ yêu cầu phải điều trị bằng nifedipin. Nifedipin nên được dự phòng để điều trị cho những phụ nữ bị tăng huyết áp nặng mà không đáp ứng với các liệu pháp điều trị chuẩn.
Không có nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ mang thai.
Dữ liệu hiện có chưa đầy đủ để loại trừ các tác dụng không mong muốn của thuốc trên thai nhi và trẻ sơ sinh. Do đó, bất kỳ việc sử dụng thuốc nào trong thai kỳ đều phải được đánh giá về lợi ích và nguy cơ trên từng đối tượng một cách cẩn thận và chỉ nên được xem xét nếu tất cả các phương pháp điều trị khác đều không được chỉ định hoặc không hiệu quả.
Trong các nghiên cứu trên động vật, nifedipin cho thấy có khả năng gây độc phôi, gây độc bào thai và gây quái thai.
Từ các bằng chứng trên lâm sàng hiện có, những nguy cơ tiền sản cụ thể chưa được xác định, mặc dù đã có báo cáo về tăng ngạt chu sinh, mổ lấy thai cũng như sinh non và chậm phát triển trong tử cung. Chưa rõ nguyên nhân gây ra là do bệnh nhân tăng huyết áp hay do việc điều trị tăng huyết áp, hoặc tác động của một thuốc cụ thể.
Phù phổi cấp tính được ghi nhận khi các thuốc ức chế calci, cả những thuốc khác nifedipin, được sử dụng như một thuốc ngăn chặn sinh non trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong trường hợp đa thai (song thai hoặc hơn), khi dùng đường tiêm tĩnh mạch và/hoặc sử dụng đồng thời với thuốc đồng vận bêta-2.
Cho con bú
Nifedipin được bài tiết vào sữa mẹ. Nồng độ nifedipin trong sữa gần như tương đương với nồng độ trong huyết thanh của mẹ. Đối với dạng phóng thích ngay, nên hoãn cho con bú hoặc vắt sữa 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc để giảm khả năng phơi nhiễm nifedipin với em bé.

Tương tác

Những thuốc tác động lên nifedipin
Nifedipin được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 3A4, nằm trên cả gan và niêm mạc ruột. Do đó, những thuốc được biết đến gây ức chế hoặc hoạt hóa hệ thống enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa bước đầu (sau khi uống) hoặc thay đổi độ thanh thải của nifedipin (xem mục Cảnh báo).
Mức độ cũng như thời gian tương tác nên được đánh giá khi sử dụng nifedipin với những thuốc sau đây:
Rifampicin
Rifampicin gây cảm ứng mạnh hệ cytochrom P450 3A4. Khi dùng đồng thời với rifampicin, sinh khả dụng của nifedipin giảm một cách rõ rệt và do đó hiệu quả của thuốc bị giảm đi. Do vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời nifedipin và rifampicin (xem mục Chống chỉ định). Khi phối hợp với các thuốc ức chế từ yếu đến trung bình hệ cytochrom P450 3A4, nên theo dõi huyết áp và nếu cần, cân nhắc giảm liều nifedipin.
Nhóm kháng sinh macrolid (ví dụ erythromycin)
Chưa có nghiên cứu tương tác giữa nifedipin và kháng sinh macrolid được tiến hành.
Những kháng sinh macrolid được biết làm ức chế các chất chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450 3A4 của các thuốc khác. Do đó, không thể loại trừ nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương của nifedipin khi sử dụng đồng thời hai thuốc này (xem mục Cảnh báo).
Azithromycin, mặc dù có liên quan về cấu trúc với nhóm kháng sinh macrolid nhưng không ức chế CYP3A4.
Thuốc ức chế protease điều trị HIV (ví dụ ritonavir)
Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá nguy cơ tương tác giữa nifedipin và các thuốc ức chế protease điều trị HIV được thực hiện. Các thuốc thuộc nhóm này được biết gây ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4. Thêm vào đó, các thuốc thuộc nhóm này cho thấy tác dụng gây ức chế in vitro các chất chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450 3A4 của nifedipin.
Khi dùng đồng thời với nifedipin, không thể loại trừ việc tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của nifedipin do giảm chuyển hóa bước đầu và giảm thải trừ.
Thuốc chống nấm nhóm azol (ví dụ ketoconazol)
Chưa có nghiên cứu chính thức nào về nguy cơ tương tác thuốc giữa nifedipin và các thuốc chống nấm nhóm azol. Các thuốc thuộc nhóm này được biết gây ức chế hệ thống cytochrom P450 3A4. Khi uống đồng thời với nifedipin, không thể loại trừ việc tăng đáng kể sinh khả dụng của nifedipin do giảm chuyển hóa bước đầu.
Fluoxetin
Chưa có nghiên cứu lâm sàng về nguy cơ tương tác thuốc giữa nifedipin và fluoxetin. Fluoxetin cho thấy tác dụng ức chế in vitro với chất chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450 3A4 của nifedipin. Do đó không thể loại trừ khả năng tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương khi dùng đồng thời 2 thuốc này (xem mục Cảnh báo).
Nefazodon
Chưa có nghiên cứu lâm sàng về nguy cơ tương tác thuốc giữa nifedipin và nefazodon. Nefazodon cho thấy tác dụng ức chế chất chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450 3A4 của các thuốc khác. Do đó không loại trừ khả năng tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương khi dùng đồng thời hai thuốc này (xem mục Cảnh báo).
Quinupristin/Dalfopristin
Việc sử dụng đồng thời quinupristin/dalfopristin và nifedipin có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của nifedipin.
Acid valproic
Chưa có nghiên cứu chính thức nào về nguy cơ tương tác giữa nifedipin và acid valproic. Vì acid valproic cho thấy làm tăng nồng độ trong huyết tương của nimodipin thuốc ức chế calci có cấu trúc tương tự do ức chế enzym, không thể loại trừ việc tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương dẫn đến tăng tác dụng.
Cimetidin
Do cimetidin ức chế cytochrom P450 3A4, thuốc làm tăng nồng độ huyết tương của nifedipin và có thể tăng tác dụng hạ huyết áp.
Những nghiên cứu khác
Cisaprid
Dùng đồng thời cisaprid và nifedipin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của nifedipin.
Thuốc chống động kinh gây cảm ứng hệ cytochrom P450 3A4, như phenytoin, carbamazepin và phenobarbiton
Phenytoin gây cảm ứng hệ thống cytochrom P450 3A4. Khi dùng đồng thời với phenytoin, sinh khả dụng của nifedipin bị giảm và do đó hiệu quả của thuốc bị giảm. Khi cả hai thuốc được dùng đồng thời, đáp ứng lâm sàng của nifedipin nên được theo dõi và, nếu cần thiết, cân nhắc việc tăng liều nifedipin. Nếu liều của nifedipin tăng lên trong suốt quá trình dùng đồng thời 2 thuốc, nên cân nhắc việc giảm liều nifedipin khi ngưng điều trị phenytoin.
Không có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện để đánh giá nguy cơ tương tác giữa nifedipin và carbamazepin hoặc phenobarbital. Do cả 2 thuốc đều cho thấy làm giảm nồng độ trong huyết tương của nimodipin thuốc ức chế calci có cấu trúc tương tự do gây cảm ứng enzym, do đó không thể loại trừ việc gây giảm nồng độ trong huyết tương và làm giảm hiệu quả của nifedipin.
Tác động của nifedipin lên các thuốc khác
Những thuốc hạ huyết áp
Nifedipin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp như:
- Thuốc lợi tiểu,
- Thuốc ức chế bêta,
- Thuốc ức chế ACE,
- Thuốc ức chế thụ thể angiotensin 2 (AT-1),
- Thuốc ức chế calci khác,
- Thuốc ức chế α-adrenergic.
- Thuốc ức chế PDE5,
- α-methyldopa.
Cần phải theo dõi bệnh nhân một cách cẩn thận khi dùng đồng thời nifedipin với thuốc ức chế bêta, vì suy tim tiến triển xấu hơn trong một vài trường hợp cá biệt.
Digoxin
Việc sử dụng đồng thời nifedipin và digoxin có thể dẫn đến giảm độ thanh thải digoxin và vì thế tăng nồng độ huyết thanh của digoxin. Do vậy, bệnh nhân nên được kiểm tra kỹ các triệu chứng quá liều digoxin, và nếu cần thiết, việc giảm liều glycosid có nên được tiến hành dựa trên nồng độ digoxin trong huyết thanh.
Quinidin
Khi dùng đồng thời nifedipin và quinidin, nồng độ quinidin bị thấp đi, hoặc sau khi ngưng dùng nifedipin, trong một vài ca đã quan sát thấy việc tăng rõ rệt nồng độ quinidin trong huyết tương. Vì lý do này, cả khi bắt đầu dùng thêm hoặc ngừng dùng nifedipin, khuyến cáo theo dõi nồng độ quinidin trong huyết tương, và điều chỉnh liều quinidin nếu cần. Một vài tác giả báo cáo việc tăng nồng độ huyết tương của nifedipin khi dùng đồng thời hai thuốc, trong khi đó các tác giả khác không quan sát thấy sự thay đổi dược động học của nifedipin.
Do đó, huyết áp nên được theo dõi cẩn thận, nếu quinidin được dùng thêm trong khi đang sử dụng nifedipin. Nếu cần thiết, nên giảm liều nifedipin.
Tacrolimus
Tacrolimus đã được chứng minh là được chuyển hóa thông qua hệ cytochrom P450 3A4. Dữ liệu công bố gần đây chỉ ra rằng trong các ca riêng biệt có thể nên giảm liều tacrolimus khi dùng đồng thời với nifedipin. Khi dùng đồng thời hai thuốc, nồng độ huyết tương của tacrolimus nên được theo dõi, nếu cần thiết, cân nhắc việc giảm liều tacrolimus.
Tương tác thuốc-thức ăn
Nước bưởi
Nước bưởi ức chế hệ cytochrom P450 3A4. Việc dùng đồng thời nifedipin cùng với nước bưởi có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của nifedipin do làm giảm chuyển hóa bước đầu hoặc giảm sự thanh thải. Như một hệ quả, tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên.
Sau khi dùng nước bưởi đều đặn tác động này có thể kéo dài ít nhất 3 ngày sau khi uống nước bưởi lần cuối cùng.
Do đó nên tránh dùng bưởi/nước bưởi khi đang dùng nifedipin (xem mục Liều lượng và cách dùng).
Những dạng tương tác khác
Nifedipin có thể làm tăng giả giá trị quang phổ của acid vanillyl-mandelic đường niệu. Tuy nhiên, phương pháp đánh giá bằng HPLC không bị ảnh hưởng.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng ngoại ý

Tác dụng không mong muốn được dựa trên các nghiên cứu có đối chứng bằng giả dược với nifedipin được phân loại theo hệ thống phân loại tần xuất CIOMS III (dữ liệu thử nghiệm lâm sàng: nifedipin n = 2.661; giả dược n = 1.486; cập nhật: 22/02/2006 và nghiên cứu ACTION: nifedipin n = 3.825; giả dược n = 3.840) được liệt kê dưới đây: Tác dụng không mong muốn được liệt kê vào nhóm “Thường gặp” được ghi nhận với tần xuất dưới 3%, trừ phù (9,9%) và đau đầu (3,9%).
Tần số tác dụng không mong muốn được báo cáo với các sản phẩm có nifedipin được tóm tắt ở bảng sau đây.
Với mỗi nhóm tần số, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các tần số được xác định như sau:
Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
Tác dụng không mong muốn chỉ được xác định trong quá trình thuốc lưu hành, và cho những tần xuất không thể xác định, sẽ được liệt kê vào nhóm “Chưa biết”.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Chưa biết: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
Ít gặp: phản ứng dị ứng, phù/phù mạch dị ứng (bao gồm phù thanh quản1)
Hiếm gặp: Ngứa, mề đay, phát ban
Chưa biết: phản ứng phản vệ/ dạng phản vệ
1Có thể gây nguy hiểm đến tính mạng
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: phản ứng lo âu, rối loạn giấc ngủ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Chưa biết: tăng đường huyết
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: đau đầu
Ít gặp: chóng mặt, đau nửa đầu, hoa mắt, run
Hiếm gặp: dị cảm/loạn cảm
Chưa biết: nhược cảm, buồn ngủ
Rối loạn thị giác
Ít gặp: rối loạn thị giác
Chưa biết: đau mắt
Rối loạn tim mạch
Ít gặp: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
Chưa biết:đau ngực (đau thắt ngực)
Rối loạn mạch máu
Thường gặp: phù (bao gồm phù ngoại biên), giãn mạch
Ít gặp: hạ huyết áp, ngất
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Ít gặp: chảy máu mũi, nghẹt mũi
Chưa biết: Khó thở, phù phổi*
*Những trường hợp được báo cáo khi sử dụng như một thuốc ngăn chặn sinh non trong khi mang thai.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Táo bón
Ít gặp: đau dạ dày-ruột và đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng
Hiếm: tăng sản nướu
Chưa biết: dị vật dạ dày, khó nuốt, tắc ruột, loét ruột, nôn, kém co thắt cơ vòng dạ dày-thực quản
Rối loạn gan mật
Ít gặp: tăng men gan thoáng qua
Chưa biết: Vàng da
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: hồng ban
Chưa biết: hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng dị ứng với ánh sáng, ban xuất huyết có thể sờ thấy
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp: chuột rút, sưng khớp
Chưa biết: đau khớp, đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Ít gặp: đa niệu, tiểu khó
Mang thai, hậu sản và tình trạng chu sinh
Chưa biết: hội chứng suy thai
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú
Ít gặp: rối loạn chức năng cương dương
Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi dùng thuốc
Thường gặp: Cảm thấy không khỏe
Ít gặp: đau không đặc hiệu, ớn lạnh
Trên bệnh nhân lọc máu bị tăng huyết áp ác tính và giảm thể tích máu, giảm huyết áp rõ rệt có thể xảy ra như là kết quả của sự giãn mạch.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Giữ thuốc trong bao bì đóng gói.

Phân loại ATC

C08CA05

A