Nhà sản xuất

Merck KGaA

Thành phần

Mỗi viên: Naftidrofuryl hydrogen oxalate 200mg.

Dược lực học

Naftidrofuryl tạo ra hai tác dụng hiệp lực dẫn đến tác dụng chống thiếu máu cục bộ lan tỏa:
Ở cấp độ mạch máu: như là một chất đối kháng đặc hiệu thụ thể 5-HT2, naftidrofuryl chống lại hoạt động co mạch và tiền kết tập tiểu cầu của serotonin.
Ở cấp độ tế bào: như một chất hoạt hóa sản sinh ATP, naftidrofuryl tăng cường sự chuyển hóa của các tế bào thiếu máu cục bộ.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu ở ruột nhanh: các nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2,5 giờ sau khi uống thuốc.
Phân bố: Tỉ lệ gắn vào protein huyết tương là 92%.
Naftidrofuryl đi qua hàng rào máu não và có thể qua nhau thai.
Chuyển hóa: Naftidrofuryl được chuyển hóa, chủ yếu do sự thủy phân, thành các chất chuyển hóa bất hoạt khác.
Thải trừ: 80% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, chủ yếu ở dạng kết hợp. Thời gian bán thải khoảng 3 đến 4 giờ.

Chỉ định/Công dụng

Điều trị triệu chứng đi cách hồi do bệnh tắc động mạch ngoại biên mạn tính (giai đoạn 2).

Liều lượng & Cách dùng

Bệnh động mạch ngoại biên của chi dưới: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, tương đương 600 mg naftidrofuryl/ngày.
Điều trị với naftidrofuryl chỉ tác dụng trên triệu chứng cho phép một sự cải thiện vừa phải khoảng cách đi bộ trong 6 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Chỉ nên sử dụng như một thuốc hỗ trợ cho các điều trị khác hoặc các phương pháp được đề nghị để điều trị trong giai đoạn 2 bệnh tắc động mạch ngoại biên mạn tính (như kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch, tập thể dục đều đặn, ngừng hút thuốc lá). Nên đánh giá lại đáp ứng điều trị sau 6 tháng và phải cân nhắc lại quyết định có tiếp tục điều trị trong trường hợp không có sự cải thiện.
Cách dùng: Uống thuốc trong bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc không nhai và uống với một cốc nước to.
Người già: Thuốc này chủ yếu dùng cho người lớn tuổi. Tuổi cao không xuất hiện ảnh hưởng lên đặc tính dược động học của naftidrofuryl dạng uống. Vì thế không cần thiết phải điều chỉnh liều naftidrofuryl cho đối tượng này.
Bệnh nhi: Thuốc này không được chỉ định để sử dụng cho trẻ em.

Quá Liều

Trong trường hợp dùng quá liều, nhiễm độc cấp tính có thể biểu hiện như giảm dẫn truyền tim, rối loạn và co giật.
Việc điều trị nên rửa ruột, có thể dùng than hoạt tính nếu cần, nên theo dõi chức năng tim mạch và điều trị triệu chứng. Có thể kiểm soát co giật bằng diazepam.

Chống chỉ định

Thuốc này không bao giờ được dùng trong các trường hợp sau:
* Quá mẫn cảm với naftidrofuryl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc
* Tăng oxalate niệu đã biết
* Có tiền sử bị sỏi thận canxi tái phát.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc này dùng chủ yếu ở người cao tuổi không còn nguy cơ mang thai. Do thiếu các dữ kiện lâm sàng liên quan, người ta không khuyên dùng naftidrofuryl trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Tác dụng ngoại ý

* Không thường gặp rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn mửa, đau thượng vị), nổi ban.
* Hiếm trường hợp tổn thương gan.
* Ở vài bệnh nhân uống thuốc mà không uống nước trước khi đi ngủ, viên thuốc không đi xuống dẫn đến viêm thực quản tại chỗ.
* Rất hiếm trường hợp sỏi thận canxi oxalate (xin xem phần Thận trọng).

Thận trọng

Uống thuốc này có thể làm thay đổi thành phần nước tiểu, đẩy mạnh sự hình thành sỏi thận canxi oxalate.
Hàm lượng oxalate trong 1 viên 200mg là 38mg. Vì vậy, nên uống đủ nước trong khi điều trị để duy trì đủ lượng tiểu. Uống thuốc này trước khi đi ngủ mà không uống nước sẽ gây viêm thực quản tại chỗ. Do đó, cần thiết phải luôn uống thuốc Praxilene với một ly nước lớn.
Những trường hợp tổn thương gan nghiêm trọng loại tiêu tế bào cấp đã được báo cáo. Trong trường hợp nghi ngờ có tổn thương gan, phải kiểm tra nồng độ transaminase. Nên ngưng thuốc nếu triệu chứng gợi ý có tổn thương gan xảy ra và nếu thấy có sự tăng nồng độ transaminase, thậm chí nếu sự tăng là vừa phải.
Naftidrofuryl không phải thuốc điều trị tăng huyết áp.
Do Praxilene có chứa lactose, chống chỉ định trong trường hợp galactose huyết bẩm sinh, hội chứng rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc trong trường hợp thiếu lactase.

Bảo quản

Dưới 25oC.

Phân loại ATC

C04AX21

Trình bày/Đóng gói

Viên nén bao phim: hộp 2 vỉ x 10 viên.

A