Nhà sản xuất

Lek

Nhà phân phối

Phytopharma

Nhà tiếp thị

Sandoz

Thành phần

Mỗi viên: Perindopril erbumin 4mg (tương ứng perindopril 3,338mg).

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc tác động trên hệ thống renin-angiotensin, thuốc ức chế ACE.
Mã ATC: C09AA04.
Perindopril là một chất ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Men chuyển, hoặc kinase là một exopeptidase cho phép chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II là chất có tác dụng co mạch cũng như gây giáng hóa chất gây giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid không hoạt tính. Việc ức chế enzym chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, làm tăng hoạt tính của renin huyết tương (do ức chế sự phản hồi âm tính của quá trình giải phóng renin) và giảm thải aldosteron. Vì enzym chuyển hóa angiotensin bất hoạt bradykinin, sự ức chế men chuyển angiotensin cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ kallikreinkinin tại chỗ và toàn thân (và do đó hoạt hóa hệ prostaglandin). Có thể đó là cơ chế làm giảm huyết áp của các chất ức chế men chuyển và phần nào gây ra một số tác dụng phụ (ho).
Perindopril tác dụng thông qua chất chuyển hóa hoạt hóa. Các chất chuyển hóa khác không cho thấy tác dụng ức chế enzym chuyển hóa trên in vitro.
Tăng huyết áp
Perindopril làm giảm sức cản ngoại vi, dẫn đến làm giảm huyết áp. Kết quả là làm tăng dòng máu ngoại vi mà không ảnh hưởng tới nhịp tim.
Ngưng dùng thuốc không gây tác dụng đảo ngược.
Perindopril làm giảm phì đại thất trái
Ở người, perindopril được chứng minh là có tác dụng làm giãn mạch. Nó cải thiện sự mềm dẻo của động mạch lớn và giảm tỷ số lớp áo giữa của thành mạch/lòng mạch ở các động mạch nhỏ.
Suy tim
Perindopril làm giảm gánh nặng của tim bằng cách làm giảm tiền gánh và hậu gánh. Nghiên cứu ở những bệnh nhân suy tim cho thấy:
- Giảm áp lực đổ đầy thất trái và thất phải.
- Giảm tổng lực cản mạch ngoại vi.
- Tăng cung lượng tim và tăng tần số tim.

Dược động học

Hấp thu
Sau khi uống perindopril được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng khoảng 65 – 70%.
Chuyển hóa
Khoảng 20% của lượng perindopril hấp thu được chuyển hóa thành perindoprilat, một chất chuyển hóa có hoạt tính. Bên cạnh chất chuyển hóa có hoạt tính, perindopril còn biến đổi thành 5 chất chuyển hóa khác không hoạt tính. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương khoảng 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 3 – 4 giờ.
Thức ăn làm giảm chuyển hóa perindopril thành perindoprilat do đó nên dùng perindopril 1 lần/ngày vào trước bữa ăn sáng.
Phân bố
Thể tích phân bố của chất chuyển hóa perindoprilat không đổi khoảng 0,2L/kg. Ít gắn với protein huyết tương (gắn với men chuyển angiotensin ít hơn 30%), và phụ thuộc vào nồng độ.
Thải trừ
Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của phần không gắn kết khoảng 3 – 5 giờ. Sự phân ly của perindoprilat khỏi men chuyển angiotensin dẫn đến thời gian bán thải là 25 giờ, và ở trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
Sau khi dùng liều lặp lại không thấy có sự tích lũy perindopril trong cơ thể.
Sự thải trừ perindoprilat giảm ở người già, và những bệnh nhân suy tim hoặc suy thận. Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận phụ thuộc vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinin).
Độ thanh thải của perindoprilat khoảng 70 mL/phút.

Chỉ định/Công dụng

- Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp.
- Suy tim: Điều trị suy tim có triệu chứng.
- Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch máu.

Liều lượng & Cách dùng

Perindopril được khuyến cáo sử dụng một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn cùng với một lượng chất lỏng thích hợp (ví dụ: nước).
Liều nên được điều chỉnh trên từng cá thể dựa vào tình trạng của bệnh nhân (xem mục Cảnh báo) và đáp ứng hạ huyết áp.
Tăng huyết áp
Perindopril có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Liều khởi đầu khuyến cáo là 4 mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng.
Các bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (đặc biệt bệnh nhân tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận, suy giảm thể tích và/hoặc muối, bệnh tim mất bù hoặc tăng huyết áp nghiêm trọng) có thể gặp tình trạng hạ huyết áp quá mức sau liều đầu tiên. Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 2 mg trên các bệnh nhân này và cần có sự giám sát y khoa trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc.
Liều dùng có thể tăng lên tới 8 mg một lần mỗi ngày sau một tháng điều trị.
Có thể xuất hiện tụt huyết áp có triệu chứng sau khi bắt đầu điều trị bằng perindopril; biến cố này thường gặp hơn trên các bệnh nhân sử dụng thuốc này đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu do các bệnh nhân này có thể bị suy giảm thể tích và/hoặc muối. Nếu có thể, cần ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu từ 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng perindopril (xem mục Cảnh báo).
Trong trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp không thể ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu khuyến cáo của perindopril là 2 mg. Cần giám sát chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh. Điều chỉnh liều tiếp theo của perindopril theo đáp ứng hạ huyết áp. Nếu cần, có thể tái sử dụng thuốc lợi tiểu.
Trên bệnh nhân cao tuổi, cần khởi đầu với liều 2 mg, sau đó có thể tăng lên tới 4 mg sau một tháng và tăng tới 8 mg nếu cần, tùy thuộc vào chức năng thận của bệnh nhân (xem bên dưới).
Suy tim triệu chứng
Liều khởi đầu khuyến cáo của perindoril (thường sử dụng phối hợp với một thuốc lợi tiểu không giữ kali và/hoặc digoxin và/hoặc thuốc chẹn beta) là 2 mg, uống vào buổi sáng và cần có sự giám sát y khoa chặt chẽ. Liều có thể tăng thêm 2 mg sau tối thiểu 2 tuần để được liều 4 mg một lần mỗi ngày nếu bệnh nhân có khả năng dung nạp. Cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân.
Trên các bệnh nhân suy tim nặng và các bệnh nhân được coi là có nguy cơ cao (bệnh nhân suy giảm chức năng thận và có xu hướng mất cân bằng điện giải, bệnh nhân được sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu và/hoặc các thuốc giãn mạch), cần giám sát chặt chẽ khi bắt đầu sử dụng thuốc (xem mục Cảnh báo).
Các bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện tụt huyết áp có triệu chứng, ví dụ các bệnh nhân suy giảm muối kèm hoặc không kèm hạ natri máu, bệnh nhân suy giảm thể tích tuần hoàn hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh, cần được điều trị những rối loạn này (nếu có thể) trước khi sử dụng perindopril. Cần giám sát chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh trước và trong khi điều trị bằng perindopril (xem mục Cảnh báo).
Bệnh động mạch vành ổn định
Liều khởi đầu khuyến cáo của perindopril là 4 mg một lần mỗi ngày trong hai tuần, sau đó tăng lên tới 8 mg một lần mỗi ngày tùy theo chức năng thận và với điều kiện là bệnh nhân phải dung nạp tốt với liều 4 mg.
Bệnh nhân cao tuổi cần sử dụng liều 2 mg một lần mỗi ngày trong một tuần, sau đó tăng lên tới 4 mg một lần mỗi ngày trong tuần tiếp theo và có thể tăng lên tới 8 mg một lần mỗi ngày tùy theo chức năng thận (xem mục Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận). Chỉ nên tăng liều khi bệnh nhân có khả năng dung nạp tốt với mức liều thấp hơn.
Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận
Liều dùng của thuốc trên bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin như sau:
Độ thanh thải creatinin (ClCR) ≥ 60 (mL/phút): 4 mg mỗi ngày
30 < ClCR < 60 (mL/phút): 2 mg mỗi ngày
15 < ClCR < 30 (mL/phút): 2 mg cách hai ngày một lần
Bệnh nhân thẩm tách máu*
ClCR < 15 (mL/phút): 2 mg vào ngày thẩm tách
*Độ thanh thải khi thẩm tách của perindoprilat là 70 mL/phút. Trên các bệnh nhân thẩm tách, cần sử dụng thuốc sau khi thẩm tách.
Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan (xem mục Cảnh báo và Dược động học).
Trẻ em và thiếu niên
Không khuyến cáo sử dụng perindopril trên trẻ em và thiếu niên do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc trên các đối tượng này.

Cảnh báo

Bệnh động mạch vành ổn định
Nếu xuất hiện cơn đau thắt ngực không ổn định (nghiêm trọng hay không nghiêm trọng) trong tháng điều trị đầu tiên, cần đánh giá kỹ lợi ích/nguy cơ trước khi tiếp tục sử dụng perindopril.
Tụt huyết áp
Các thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp có triệu chứng hiếm khi xuất hiện trên bệnh nhân tăng huyết áp chưa có biến chứng nhưng xuất hiện với tỷ lệ cao hơn trên bệnh nhân suy giảm thể tích tuần hoàn do sử dụng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, thẩm tách, tiêu chảy, nôn… hoặc trên bệnh nhân tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin (xem mục Tương tác và Tác dụng ngoại ý).
Trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng kèm hoặc không kèm suy thận, tụt huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận. Biến cố này thường xuất hiện trên các bệnh nhân có mức độ suy tim nặng hơn, thể hiện qua việc sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu quai, hạ natri máu hoặc suy giảm chức năng thận. Trên các bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện tụt huyết áp có triệu chứng, giai đoạn bắt đầu điều trị và việc điều chỉnh liều cần được giám sát chặt chẽ (xem mục Liều lượng và cách dùng và Tác dụng ngoại ý). Lưu ý này cũng áp dụng cho các bệnh nhân thiếu máu cục bộ tim hoặc thiếu máu cục bộ não do huyết áp hạ quá mức trên các bệnh nhân này có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Nếu xuất hiện tụt huyết áp, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/mL (0,9 %). Phản ứng tụt huyết áp thoáng qua không phải là một chống chỉ định tiếp tục sử dụng thuốc, việc sử dụng liều tiếp theo thường không gặp trở ngại nếu huyết áp tăng lên sau khi truyền dịch. Trên các bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, perindopril có thể làm giảm huyết áp toàn thân. Tác dụng này đã được dự đoán và thường không phải là nguyên nhân dẫn đến việc phải ngừng sử dụng thuốc. Nếu tụt huyết áp trở thành có triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc ngừng sử dụng perindopril.
Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh phì đại cơ tim
Tương tự các thuốc ức chế men chuyển khác, cần thận trọng khi sử dụng perindopril trên các bệnh nhân hẹp van hai lá và tắc nghẽn dòng máu ra của thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc phì đại cơ tim.
Suy thận
Đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 mL/phút), cần điều chỉnh liều khởi đầu của perindopril theo độ thanh thải creatinin (xem mục Liều lượng và cách dùng), sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Cần thường xuyên giám sát nồng độ kali và creatinin trong khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân này (xem mục Tác dụng ngoại ý).
Trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng, tụt huyết áp sau khi bắt đầu phác đồ điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển có thể gây suy giảm thêm chức năng thận. Suy thận cấp, thường có khả năng hồi phục, đã được ghi nhận trong trường hợp này.
Trên các bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, đã ghi nhận tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường có khả năng phục hồi sau khi ngừng thuốc. Bất thường này đặc biệt hay gặp trên bệnh nhân suy thận. Nếu bệnh nhân tăng huyết áp do động mạch thận nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận sẽ tăng lên. Đối với các bệnh nhân này, cần bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ, khởi đầu bằng liều thấp, sau đó điều chỉnh liều một cách thận trọng. Do sử dụng thuốc lợi tiểu cũng là một yếu tố thúc đẩy các biến cố kể trên, cần ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu và giám sát chặt chẽ chức năng thận trong tuần đầu tiên sử dụng perindopril.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có tiền sử bệnh mạch thận rõ ràng đã xuất hiện tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường ở mức độ nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi perindopril được sử dụng đồng thời với một thuốc lợi tiểu. Biến cố này thường xuất hiện nhiều hơn trên bệnh nhân có tiền sử suy thận. Có thể cần phải giảm liều và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/hoặc perindopril.
Cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển - bao gồm perindopril - hoặc các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) với aliskiren trên các bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút) (xem mục Tương tác - Phong bế kép hệ renin-angiotensin (RAS) bằng thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin hoặc aliskiren).
Bệnh nhân thẩm tách
Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển khi đang được thẩm tách bằng màng lọc hiệu năng cao. Trên các bệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng một màng thẩm tách khác hoặc sử dụng một nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Ghép thận
Chưa có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng perindopril trên các bệnh nhân được ghép thận trước đó.
Dị ứng/phù mạch
Phù mạch vùng mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril (xem mục Tác dụng ngoại ý). Biến cố này có thể xuất hiện tại bất kì thời điểm nào trong quá trình điều trị. Khi biến cố này xuất hiện, cần ngừng sử dụng perindopril ngay và có biện pháp giám sát bệnh nhân thích hợp cho đến khi các triệu chứng thoái lui hoàn toàn. Trong các trường hợp mà phù chỉ giới hạn ở vùng mặt và môi, các triệu chứng có thể tự thoái lui không cần điều trị, mặc dù các kháng histamin cũng hữu ích trong việc làm giảm triệu chứng.
Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể dẫn đến tử vong. Do phù mạch liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở, cần chỉ định ngay phác đồ cấp cứu. Phác đồ này có thể bao gồm sử dụng adrenalin và/hoặc duy trì thông khí. Cần giám sát bệnh nhân cho đến khi các triệu chứng đã thoái lui hoàn toàn và tình trạng của bệnh nhân đã ổn định.
Nguy cơ phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển tăng lên trên các bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển (xem mục Chống chỉ định).
Phù mạch đường ruột đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Các bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (kèm hoặc không kèm nôn hoặc buồn nôn); trong một số trường hợp, bệnh nhân không có phù mạch ở mặt trước đó và nồng độ esterase C-1 nằm trong giới hạn bình thường. Phù mạch được chẩn đoán bằng các biện pháp thăm dò bao gồm CT ổ bụng hoặc siêu âm hoặc thông qua thăm khám và các triệu chứng thoái lui sau khi ngừng thuốc ức chế men chuyển. Các bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển có biểu hiện đau bụng cần được chẩn đoán phân biệt với phù mạch đường ruột.
Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus)
Bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch (như phù đường thở hoặc lưỡi, kèm theo hoặc không kèm theo suy hô hấp) (xem mục Tương tác).
Phản ứng dạng phản vệ trong khi tách loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL apheresis)
Hiếm gặp phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong khi đang tách loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL apheresis) bằng dextran sulphat. Có thể tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển trước khi tiến hành tách loại.
Phản ứng dạng phản vệ trong khi đang điều trị chống mẫn cảm
Các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong khi đang điều trị chống mẫn cảm (ví dụ, nọc độc của côn trùng cánh màng) đã gặp các phản ứng dạng phản vệ. Trong một số trường hợp tương tự, có thể tránh các phản ứng này bằng cách tạm ngừng thuốc ức chế men chuyển, tuy nhiên, các phản ứng này tái xuất hiện khi vô ý lặp lại tình huống trên.
Suy gan
Trong một số trường hợp hiếm gặp, các thuốc ức chế men chuyển có liên quan đến một hội chứng với biểu hiện ban đầu là vàng da ứ mật, sau đó tiến triển thành hoại tử gan kịch phát và đôi khi dẫn đến tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa rõ ràng. Các bệnh nhân gặp triệu chứng vàng da hoặc tăng đáng kể enzym gan trong khi đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển cần được ngừng sử dụng thuốc và có biện pháp giám sát y khoa thích hợp.
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xuất hiện trên các bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố nguy cơ kèm theo. Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng perindopril trên các bệnh nhân mắc bệnh lý mạch máu collagen, đang sử dụng phác đồ ức chế miễn dịch, đang sử dụng allopurinol hoặc procainamid, hoặc có đồng thời hai hay nhiều yếu tố nguy cơ kể trên, đặc biệt khi bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng thận. Một số bệnh nhân dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn nặng trong đó có một vài trường hợp không đáp ứng với phác đồ kháng sinh tích cực. Nếu perindopril được sử dụng trên các bệnh nhân này, cần định kì giám sát công thức bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhân phát hiện bất kì dấu hiệu nhiễm trùng nào (như đau họng, sốt).
Chủng tộc
Tỷ lệ phù mạch do thuốc ức chế men chuyển trên nhóm bệnh nhân da đen cao hơn so với các nhóm bệnh nhân khác. Tương tự các thuốc ức chế men chuyển khác, tác dụng hạ huyết áp của perindopril trên nhóm bệnh nhân da đen có thể kém hơn so với các nhóm bệnh nhân khác, có thể do nhóm bệnh nhân này có tỷ lệ tăng huyết áp kèm hoạt tính renin thấp cao hơn.
Ho
Ho đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Đặc điểm của ho trong những trường hợp này là không có đờm, dai dẳng và tự thoái lui sau khi ngừng thuốc. Ho do thuốc ức chế men chuyển cần được lưu ý khi chẩn đoán phân biệt ho.
Phẫu thuật/gây mê
Trên các bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật lớn hoặc đang được gây mê bằng thuốc gây mê có tác dụng hạ huyết áp, perindopril có thể ức chế sự hình thành angiotensin II thứ cấp sau phản xạ bù trừ làm tăng giải phóng renin. Cần ngừng sử dụng thuốc này trước khi phẫu thuật một ngày. Nếu xuất hiện tụt huyết áp và phản ứng này được xem là do cơ chế nói trên, có thể xử trí bằng cách bồi phụ thể tích.
Tăng kali máu
Tăng kali huyết thanh đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril.
Các yếu tố nguy cơ thúc đẩy tăng kali máu bao gồm những yếu tố nguy cơ gây suy thận, làm xấu đi chức năng thận, tuổi (trên 70 tuổi), đái tháo đường, các biến cố xảy ra đồng thời bao gồm mất nước, suy tim mất bù cấp, nhiễm acid chuyển hóa và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bổ sung kali hoặc thế phẩm muối chứa kali; hoặc sử dụng các thuốc khác liên quan đến tăng kali huyết tương (như heparin, co-trimoxazol được biết đến như trimethoprim/sulfamethoxazol).
Sử dụng các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thế phẩm muối chứa kali có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tăng kali máu có thể gây loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi có thể dẫn đến tử vong. Nếu việc sử dụng đồng thời các tác nhân kể trên được xem là cần thiết, cần sử dụng các tác nhân này một cách thận trọng và thường xuyên giám sát nồng độ kali huyết thanh (xem mục Tương tác).
Bệnh nhân đái tháo đường
Trên các bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng các thuốc chống đái tháo đường dạng uống hoặc insulin, cần giám sát chặt chẽ đường huyết trong tháng đầu tiên sử dụng thuốc ức chế men chuyển (xem mục Tương tác).
Lithi
Nhìn chung, không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithi và perindopril (xem mục Tương tác).
Thuốc gây giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc thế phẩm muối chứa kali
Nhìn chung, không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril và các thuốc gây giữ kali, chế phẩm bổ sung kali và thế phẩm muối chứa kali (xem mục Tương tác).
Phong bế kép hệ renin-angiotensin (RAS)
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril và các thuốc phong bế hệ renin-angiotensin khác như thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc aliskiren (xem mục Tương tác - Phong bế kép hệ renin-angiotensin (RAS) bằng thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren).
Ảnh hưởng của thuốc lên lái xe và vận hành máy móc
Perindopril không có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành và sử dụng máy móc, tuy nhiên các phản ứng cá biệt liên quan đến huyết áp thấp có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc sử dụng phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Do đó, thuốc có thể gây suy giảm khả năng vận hành máy móc.

Quá Liều

Dữ liệu về quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo âu và ho.
Khuyến cáo điều trị quá liều bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/mL (0,9%). Nếu xuất hiện tụt huyết áp, bệnh nhân cần được đặt ở tư thế shock. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II và/hoặc truyền tĩnh mạch catecholamin. Perindopril có thể bị loại bỏ bằng thẩm tách (xem mục Cảnh báo). Sử dụng máy trợ tim có thể được chỉ định cho trường hợp nhịp tim chậm kháng trị. Các thông số quan trọng, bao gồm nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh cần được giám sát thường xuyên.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với perindopril hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc ức chế men chuyển.
Có tiền sử phù mạch khi điều trị với thuốc ức chế men chuyển.
Phù mạch tự phát hay di truyền
Phụ nữ có thai
Sử dụng đồng thời các chất ức chế men chuyển – bao gồm perindopril - hoặc các thuốc chẹn thụ thể angiotensin với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 (xem mục Tương tác - Phong bế kép hệ renin-angiotensin (RAS) bằng thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin hoặc aliskiren).

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai
Khi được sử dụng trên phụ nữ mang thai, các thuốc ức chế men chuyển có thể gây bất thường hoặc tử vong cho bào thai và trẻ sơ sinh. Hàng chục trường hợp như vậy đã được ghi nhận trong y văn thế giới.
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kì có thể gây tổn thương bào thai hoặc trẻ sơ sinh, bao gồm tụt huyết áp, giảm phát triển xương sọ sơ sinh, vô niệu, suy thận có hoặc không có khả năng hồi phục và tử vong.
Thiểu ối, có thể do suy giảm chức năng thận của bào thai, cũng đã được ghi nhận; trong trường hợp này, thiểu ối có liên quan đến sự co cứng các chi của bào thai, dị tật sọ mặt và làm chậm quá trình phát triển của phổi. Sinh non, chậm phát triển trong tử cung và còn ống động mạch cũng đã được ghi nhận, tuy nhiên không rõ những biến cố này có phải do phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển hay không. Ngoài ra, sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu của thai kì có liên quan đến tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh.
Khi đã được xác định là đang mang thai, cần ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển ngay khi có thể và thường xuyên theo dõi sự phát triển của bào thai. Đối với phụ nữ có dự định mang thai, không nên sử dụng các thuốc ức chế men chuyển (bao gồm perindopril). Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần được giải thích về nguy cơ này và chỉ nên sử dụng các thuốc ức chế men chuyển (bao gồm perindopril) sau khi đã có sự tư vấn và cân nhắc kỹ về lợi ích và nguy cơ.
Thời kì cho con bú
Do chưa có thông tin về việc sử dụng perindopril trong thời kì cho con bú, không khuyến cáo sử dụng thuốc này và nên thay thế bằng các thuốc khác với dữ liệu về độ an toàn đã được thiết lập đầy đủ hơn, đặc biệt khi đang cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non bú.
Khả năng sinh sản
Thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Tương tác

Phong bế kép hệ renin-angiotensin (RAS) bằng thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren
Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril và các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin khác có liên quan đến tăng tỷ lệ tụt huyết áp, tăng kali máu và thay đổi chức năng thận so với khi sử dụng phác đồ đơn thành phần. Khuyến cáo giám sát huyết áp, chức năng thận và các chất điện giải trên bệnh nhân sử dụng đồng thời perindopril và các thuốc khác mà cũng có ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin (xem mục Cảnh báo).
Cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II với aliskiren trên các bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút) (xem mục Cảnh báo).
Chống chỉ định sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II với aliskiren trên các bệnh nhân đái tháo đường type II (xem mục Chống chỉ định).
Các thuốc liên quan đến tăng kali máu
Một số thuốc hoặc nhóm trị liệu có thể thúc đẩy sự xuất hiện của tăng kali máu: aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Sử dụng phối hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Estramustin
Nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi như phù mạch.
Racecadotril
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như perindopril) được biết là gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với racecadotril (một loại thuốc chống tiêu chảy cấp).
Thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus)
Bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc ức chế mTOR có thể tăng nguy cơ phù mạch (xem mục Cảnh báo).
Co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol)
Bệnh nhân đang sử dụng thuốc đồng thời với co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol) có thể tăng nguy cơ tăng kali huyết (xem mục Cảnh báo).
Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, triamteren, amilorid…), muối kali
Tăng kali máu (có thể dẫn đến tử vong), đặc biệt trên bệnh nhân kèm suy thận (hiệp đồng tăng kali máu).
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril với các thuốc kể trên (xem mục Cảnh báo). Tuy nhiên, nếu perindopril vẫn được chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc này, cần thận trọng khi sử dụng thuốc và định kì giám sát kali huyết thanh. Để biết chi tiết về sử dụng spironolacton trong suy tim, xem phần dưới đây.
Lithi
Tăng nồng độ trong huyết thanh và độc tính có hồi phục của lithi đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế men chuyển. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril và lithi, tuy nhiên nếu cần phải sử dụng phối hợp hai thuốc này, cần giám sát chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh (xem mục Cảnh báo).
Các phối hợp cần đặc biệt lưu ý
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc chống đái tháo đường dạng uống)
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc chống đái tháo đường dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết dẫn đến nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này xuất hiện thường xuyên hơn trong tuần đầu tiên sử dụng phác đồ phối hợp và trên bệnh nhân suy thận.
Baclofen
Tăng tác dụng hạ huyết áp. Giám sát huyết áp và điều chỉnh liều thuốc điều trị tăng huyết áp nếu cần.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali
Các bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt những bệnh nhân giảm thể tích và/hoặc muối, có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện biến cố tụt huyết áp bằng cách ngừng thuốc lợi tiểu, bồi phụ thể tích hoặc tăng lượng muối trước khi bắt đầu sử dụng perindopril với liều thấp và tăng dần.
Trong trường hợp tăng huyết áp động mạch, việc sử dụng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây giảm muối/thể tích, do đó, phải ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu sử dụng thuốc ức chế men chuyển (trong trường hợp này, một thuốc lợi tiểu không giữ kali có thể được tái sử dụng sau đó) hoặc phải bắt đầu sử dụng thuốc ức chế men chuyển với liều thấp và tăng dần. Trong trường hợp suy tim sung huyết, cần bắt đầu sử dụng thuốc ức chế men chuyển với liều rất thấp sau khi cân nhắc giảm liều của thuốc lợi tiểu không giữ kali.
Trong mọi trường hợp, phải giám sát chức năng thận (nồng độ creatinin) trong những tuần đầu tiên sử dụng thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenon, spironolacton)
Eplerenon hoặc spironolacton với liều từ 12,5mg đến 50mg mỗi ngày và thuốc ức chế men chuyển liều thấp:
Trên bệnh nhân suy tim độ II-IV (NYHA) với phân suất tống máu < 40% và trước đó đã được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu quai, có nguy cơ xuất hiện tăng kali máu có thể gây tử vong, đặc biệt trong trường hợp không tuân thủ các khuyến cáo kê đơn cho dạng phối hợp này.
Trước khi bắt đầu sử dụng phối hợp hai thuốc trên, cần xác định chắc chắn rằng bệnh nhân không bị tăng kali máu và suy thận.
Khuyến cáo giám sát chặt chẽ kali máu và creatinin huyết thanh trong tháng điều trị đầu tiên với tần suất một lần mỗi tuần, sau đó giám sát định kỳ hàng tháng.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm acid acetylsalicylic với liều ≥ 3 g/ngày
Khi các thuốc ức chế men chuyển được sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (acid acetylsalicylic ở chế độ liều chống viêm, thuốc ức chế COX-2 và các NSAID không chọn lọc), tác dụng điều trị tăng huyết áp có thể giảm. Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ gây xấu đi chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt trên các bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng thận. Cần thận trọng khi phối hợp hai nhóm thuốc này, đặc biệt trên người cao tuổi. Các bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và chức năng thận của bệnh nhân cần được giám sát sau khi bắt đầu điều trị bằng phác đồ phối hợp cũng như định kì sau đó.
Các phối hợp cần lưu ý
Thuốc điều trị tăng huyết áp và các thuốc giãn mạch
Sử dụng đồng thời với các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể khiến huyết áp giảm mạnh hơn.
Gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin)
Tăng nguy cơ phù mạch trên các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, do gliptin làm giảm hoạt tính của dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV).
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê
Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần và một số thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp (xem mục Cảnh báo).
Các thuốc cường giao cảm
Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển.
Vàng
Phản ứng kiểu nitrit (các triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và tụt huyết áp) đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng phác đồ chứa vàng đường tiêm (natri aurothiomalat) và thuốc ức chế men chuyển bao gồm perindopril.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không nên trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng ngoại ý

Tóm tắt dữ liệu độ an toàn
Dữ liệu độ an toàn của perindopril tương tự dữ liệu độ an toàn của các thuốc ức chế men chuyển.
Các biến cố bất lợi thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng và quan sát được với perindopril bao gồm: chóng mặt, đau đầu, dị cảm, rối loạn thị giác, ù tai, tụt huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn vị giác, khó tiêu, buồn nôn, nôn, ngứa, phát ban, chuột rút và suy nhược.
Danh sách các phản ứng có hại
Những tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc trong giai đoạn hậu mại với perindopril và được sắp xếp theo các nhóm tần suất như sau:
Rất phổ biến (≥1/10)
Thường gặp (≥1/100 đến <1/10)
Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100)
Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000)
Rất hiếm gặp (<1/10.000)
Chưa xác định (không thể xác định từ dữ liệu hiện có)
Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết
Ít gặp*: Tăng bạch cầu ưa acid
Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn bộ huyết cầu, giảm hemoglobin và giảm hematocrit, giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan máu trên các bệnh nhân thiếu hụt men G6PDH bẩm sinh (xem mục Cảnh báo), giảm tiểu cầu.
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa
Ít gặp*: Tụt đường huyết (xem mục Cảnh báo và Tương tác) và tăng kali máu có khả năng phục hồi khi ngừng thuốc (xem mục Cảnh báo), hạ natri máu.
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, dị cảm.
Ít gặp*: Ngủ gà, ngất.
Rất hiếm gặp: Lú lẫn.
Rối loạn mắt
Thường gặp: Rối loạn thị giác.
Rối loạn tai và tai trong
Thường gặp: Ù tai.
Rối loạn tim
Ít gặp*: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Rất hiếm gặp: Đau thắt ngực (xem mục Cảnh báo), loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp quá mức thứ phát trên các bệnh nhân có nguy cơ cao (xem mục Cảnh báo).
Rối loạn mạch
Thường gặp: Tụt huyết áp (và các phản ứng liên quan đến tụt huyết áp).
Ít gặp*: Viêm mạch.
Rất hiếm gặp: Đột quỵ, hạ huyết áp quá mức thứ phát trên các bệnh nhân có nguy cơ cao (xem mục Cảnh báo).
Rối loạn hô hấp, trung thất và lồng ngực
Thường gặp: Ho, khó thở.
Ít gặp: Co thắt phế quản.
Rất hiếm gặp: Viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid, viêm mũi.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, thay đổi vị giác, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
Ít gặp: Khô miệng.
Rất hiếm gặp: Viêm tụy.
Rối loạn gan mật
Rất hiếm gặp: Viêm gan tổn thương tế bào hoặc hoại tử (xem mục Cảnh báo).
Rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp: Ngứa, phát ban.
Ít gặp: Mề đay (xem mục Cảnh báo), phù mạch vùng mặt, các chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản (xem mục Cảnh báo), tăng tiết mồ hôi.
Ít gặp*: Phản ứng tăng nhạy cảm với ánh sáng, bệnh dạng pemfigut.
Hiếm gặp: Vảy nến trầm trọng hơn.
Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
Thường gặp: Chuột rút.
Ít gặp*: Đau khớp, đau cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu
Ít gặp: Suy thận.
Rất hiếm gặp: Suy thận cấp.
Rối loạn vú và hệ sinh sản
Ít gặp: Rối loạn cương dương.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
Thường gặp: Suy nhược.
Ít gặp*: Đau ngực, mệt mỏi, phù ngoại vi, sốt.
Đang theo dõi
Ít gặp*: Tăng ure máu, tăng creatinin máu.
Hiếm gặp: Tăng billirubin máu, tăng enzym gan.
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng trong khi sử dụng thuốc
Ít gặp*: Ngã.
*Tần suất các biến cố bất lợi được tính từ các thử nghiệm lâm sàng được ghi nhận dựa trên những báo cáo tự nguyện.
Thử nghiệm lâm sàng
Trong giai đoạn thiết kế ngẫu nhiên của nghiên cứu EUROPA, chỉ có các biến cố bất lợi nghiêm trọng được ghi nhận. Một số ít bệnh nhân đã gặp biến cố bất lợi nghiêm trọng: 16 (0,3%) trong số 6122 bệnh nhân sử dụng perindopril và 12 (0,2%) trong số 6107 bệnh nhân sử dụng giả dược. Trong số các bệnh nhân sử dụng perindopril, tụt huyết áp đã được ghi nhận trên 6 bệnh nhân, phù mạch được ghi nhận trên 3 bệnh nhân và ngừng tim đột ngột được ghi nhận trên 1 bệnh nhân. Số lượng bệnh nhân ngừng điều trị do ho, tụt huyết áp hoặc các nguyên nhân gây không dung nạp khác ở nhóm perindopril cao hơn so với nhóm giả dược, (6,0% (n=366) so với 2,1% (n=129)).

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30oC. Giữ thuốc trong bao bì gốc.

Phân loại ATC

C09AA04

Trình bày/Đóng gói

Viên nén: hộp 3 vỉ x 10 viên.

A